Hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,1 mol T → 0,56 mol amino axit ⇔ 0,28 mol đipeptit ⇒ cần 0,18 mol H2O để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 1T + 1,8H2O → 2,8E2 đipeptit dạng CmH2mN2O3.
đốt cháy (13,2 + 32,4x) gam đipeptit E2 (⇔ 2,8x mol) cần 0,63 mol O2
⇒ thu được: nCO2 = nH2O = (0,63 × 2 + 2,8x × 3) ÷ 3 = (2,8x + 0,42) mol.
⇒ mđipeptit = 13,2 + 32,4x = 14 × (2,8x + 0,42) + 76 × (2,8x) ⇒ giải x = 1/30 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1 mol T (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑namino axit ÷ nT = 5,6 cho biết T gồm 0,04 mol peptapeptit E5 và 0,06 mol hexapeptit E6
• 0,42CX + 0,14CY = ∑nCO2 = 1,54 ⇔ 3CX + CY = 11.
⇒ CX = 2 và CY = 5 (do MX < MY nên trường hợp CX = 3; CY = 2 loại).
⇒ T gồm 0,04 E5 dạng GlyaVal5 – a và 0,06 mol E6 dạng GlybVal6 – b
⇒ ∑nGly = 0,04a + 0,06b = 0,42 ⇔ 2a + 3b = 21 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ b ≤ 5).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 5 ⇒ T1 ≡ E5 là Gly3Val2
⇒ Phân tử khối của peptit T1 bằng 75 × 3 + 117 × 2 – 4 × 18 = 386 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về C2H3NO, CH2, H2O. Xét 0,1 mol T: nH2O= nT = 0,1 mol.
nC2H3NO = nX + nY = 0,42 + 0,14 = 0,56 mol. Đặt nCH2 = x mol.
Giả sử 13,2 gam T gấp k lần 0,1 mol T ⇒ 13,2 gam T chứa 0,56k mol C2H3NO,
kx mol CH2, 0,1k mol H2O ⇒ mT = 13,2 = 57 × 0,56k + 14kx + 18 × 0,1k
nO2 = 2,25.nC2H3NO + 1,5.nCH2 ⇒ 0,63 = 2,25 × 0,56k + 1,5kx
Giải hệ có: k = 1/3; kx = 0,14 ⇒ x = 0,14 ÷ 1/3 = 0,42 mol.
• TH1: ghép 1 CH2 vào X ⇒ X là Ala và Y là Gly ⇒ MX > MY → trái giả thiết → loại.!
• TH2: ghép 0,42 ÷ 0,12 = 3 nhóm CH2 vào Y ⇒ X là Gly và Y là Val → ổn.!
Lại có: số mắt xích trung bình = 0,56 ÷ 0,1 = 5,6 ⇒ T1 là pentapeptit và T2 là hexapeptit.
đến đây giải + biện luận tìm T1 và T2 như cách 1