Hỗn hợp khí X gồm H2 và alkene Y có tỷ khối so với H2 là 7,67.
Giải thích
Đáp án
C3H6.
Giải thích
Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2)
Nhận thấy: MY = 11,5. 2 = 23 < 28
→ sau phản ứng H2 còn dư, CnH2n đã phản ứng hết
Bảo toàn khối lượng:
\(\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{23}}{{7,67.2}} = 1,5\)
Chọn nX = 1,5 mol và nY = 1 mol
Ta có:
\[{n_{{H_2}}}\]phản ứng = 1,5 – 1 = 0,5 mol
→ \[{n_{{C_n}{H_{2n}}}} = {n_{{H_2}}}\]phản ứng = 0,5 mol
Vậy ban đầu, trong X có 0,5 mol CnH2n và 1 mol H2
\( \to {M_X} = \frac{{0,5.14n + 1.2}}{{1,5}} = 15,34 \to n = 3\)
Vậy công thức của alkene là C3H6.