Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este
Nhận xét: X, Y, Z, T đều là các hợp chất hai chức và có cùng số liên kết π.
Gọi công thức chung là CnH2n+2−2kO4 (với k là độ không no).
→(CH2)n−2(CO2)2H6−2k: x mol hay (CH2)n(CO2)2H6−2k: x mol
Quá trình quy đổi: (CH2)a−2(CO2)2H6−2k→CH2(nx mol); CO2(2x mol); H (6−2k)x mol
Sơ đồ phản ứng: CH2CO2H⏟12,84 gam→0,37 mol+O2CO2+H2O→0,22 mol+NaOHG+3 ancol⏟2,8 gam
Ta có: 14nx+2x.44+(6−2k)x=12,84 (1)
Bảo toàn electron: 6nx+(6−2k)x=0,37.4 (2)
Lại có: nNaOH=2x=0,22 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:nx=0,12; x=0,11; k=2
→ X, Y, Z, T là các hợp chất hai chức no, mạch hở.
Ta có: n¯=0,210,11=1,9→ Có 1 chất có n = 1
→ X là: CH2(COOH)2; Y là CH3CH(COOH)2; Z là HCOOCH2|HCOOCH2 ; T là COOCH3|COOC2H5
→ Ba ancol thu được là CH3OH; C2H5OH; C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau → nZ=nT=y mol
Theo đề bài:mancol=32y+46y+62y=2,8→y=0,02 mol
Gọi số mol X và Y lần lượt là a và b mol.
Ta có: a+b=0,11−0,02.2104a+118b=12,84−0,02.118−0,02.132→a=0,03b=0,04
Axit có phân tử khối lớn nhất là C2H4(COOH)2 →mC2H4(COONa)2=0,04.162=6,48 gam.