Hỗn hợp E gồm một tetrapeptit X và một pentapeptit Y (đều mạch hở và chứa
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – giải đốt cháy kết hợp thủy phân
T + O2 →t0Na2CO3 + 84,06 gam CO2 + H2O+ 0,33 mol N2.
muối T dạng CnH2nNO2Na ⇒ nT = 0,66 mol; nNa2CO3= 0,33 mol.
⇒ trong T: nC = nH2 = (84,06 + 0,33 × 44) ÷ (44 + 18) = 1,59 mol.
⇒ mT = 67,8 gam ⇒ m = 67,8 – 23,7 = 44,1 gam. mà nNaOH = 0,66 mol.
☆ 44,1 gam E + 0,66 mol NaOH → 67,8 gam muối T + ? mol H2O
||⇒ BTKL có mH2O = 2,7 gam ⇒ nH2O = nE = 0,15 mol.
giải hệ hỗn hợp E gồm 0,09 mol tetrapeptit X4 và 0,06 mol pentapeptit Y5.
Lại dùng giả thiết đốt cháy trên ⇒ có 0,39 mol glyxin và 0,27 mol alanin.
gọi số gốc glyxin trong X4 và Y5 lần lượt là a và b (1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 4).
⇒ ∑nGly = 0,09a + 0,06b = 0,39 mol ⇔ 3a + 2b = 13 ⇒ a = 3; b = 2 thỏa mãn.!
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ T gồm C2H4NO2Na và CH2.
⇒ nNaOH = nC2H4NO2Na = 2nN2 = 0,66 mol. Bảo toàn khối lượng:
m + 0,66 × 40 = (m + 23,7) + mH2O ⇒ mH2O = 2,7 gam ⇒ nH2O = 0,15 mol.
nNa2CO3 = 0,33 mol ⇒ nH2O đốt T = (84,06 + 0,33 × 44) ÷ (44 + 18) = 1,59 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hiđro: nCH2 = (1,59 × 2 – 0,66 × 4) ÷ 2 = 0,27 mol.
⇒ nAla = nCH2= 0,27 mol ⇒ nGly = 0,66 – 0,27 = 0,39 mol.
Đặt nX = x mol; nY = y mol ⇒ nE = 0,15 mol = x + y; nC2H3NO = 0,66 mol = 4x + 5y
Giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,06 mol. biện luận tương tự cách 1