Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X, Y (đều được tạo thành từ hai amino
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,07 mol E → 0,32 mol amino axit ⇔ 0,16 mol đipeptit ⇒ cần 0,09 mol H2O để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 7E + 9H2O → 16E2 (đipeptit dạng CmH2mN2O3).
đốt cháy (10,8 + 162x) gam đipeptit E2 (⇔ 16x mol) cần 0,4725 mol O2
⇒ thu được: nCO2 = nH2O = (0,4725 × 2 + 16x × 3) ÷ 3 = (16x + 0,315) mol.
⇒ mđipeptit = 10,8 + 162x = 14 × (16x + 0,315) + 76 × (16x) ⇒ giải x = 0,005 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,07 mol E (gấp 2 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑namino axit ÷ nE = 4,57 cho biết E gồm 0,03 mol peptapeptit X4 và 0,05 mol hexapeptit Y5
• gọi số nguyên tử cacbon trong hai amino axit lần lượt là n, m (nguyên và ≥ 2).
⇒ có: 0,15n + 0,17m = ∑nCO2 = 0,79 mol ⇔ 15n + 17m = 79 ⇒ n = 3; m = 2.
⇒ E gồm 0,03 X4 dạng GlyaAla4 – a và 0,04 mol Y5 dạng GlybAla5 – b
⇒ ∑nGly = 0,03a + 0,04b = 0,17 ⇔ 3a + 4b = 17 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 4).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 2 ⇒ X4 dạng Gly3Ala1
và peptit Y5 dạng Gly2Ala3 ⇒ MY = 345 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Xét 0,07 mol E: nH2O = nE = 0,07 mol.
nC2H3NO = ∑nmuối = 0,15 + 0,17 = 0,32 mol. Đặt nCH2 = x mol.
Giả sử 10,8 gam E gấp k lần 0,07 mol E ⇒ 10,8 gam E chứa 0,32k mol C2H3NO;
kx mol CH2; 0,07k mol H2O ⇒ mE = 57 × 0,32k + 14kx + 18 × 0,07k = 10,8 gam.
nO2 = 2,25.nC2H3NO + 1,5.nCH2 ⇒ 0,4725 = 2,25 × 0,32k + 1,5kx.
Giải hệ có: k = 0,5; kx = 0,075 ⇒ x = 0,075 ÷ 0,5 = 0,15 mol.
Do nCH2 = 0,15 ⇒ ghép vừa đủ 1 nhóm CH2 vào muối có số mol là 0,15 mol.
⇒ 2 loại gốc amino axit là 0,15 mol Ala và 0,17 mol Gly.
số mắt xích trung bình = 0,32 ÷ 0,07 ≈ 4,6 ⇒ X là tetrapeptit và Y là pentapeptit.
đến đây giải và biện luận tương tự cách 1