Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở; tổng số nguyên tử oxi của hai phân tử
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
• biến đổi: 0,06 mol E + ? mol H2O → ?? mol E2 (đipeptit dạng CnH2nN2O3) (*).
đốt E hay E2 đều cần cùng lượng O2, sinh ra cùng số mol CO2 và N2.
Mà đốt 0,06 mol E tạo thành 0,6 mol CO2 + 0,56 mol H2O.
⇒ đốt E2 tạo thành 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O.
⇒ nH2O ở (*) = 0,6 – 0,56 = 0,04 mol ||⇒ nE2 = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol.
⇒ mE2 = 0,6 × 14 + 0,1 × 76 = 16,0 gam ⇒ mE = 16,0 – 0,04 × 18 = 15,28 gam.
⇒ 0,06 mol E ⇔ 15,28 gam, lượng E dùng 2 phần là như nhau.!
• Thủy phân 0,1 mol E2 + 0,1 mol H2O → 0,2 mol α–amino axit
⇒ mα–amino axit thu được = 16,0 + 0,1 × 18 = 17,8 gam. Chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nH2O = nE = 0,06 mol.
Đặt nC2H3NO = x mol;nCH2 = y mol ||⇒ ∑nCO2 = 2x + y = 0,6 mol;
∑nH2O = 1,5x + y + 0,06 = 0,56 mol ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,2 mol.
Mà thủy phân E chỉ thu được 1 loại amino axit
⇒ ghép vừa đủ 1 CH2 cho amino axit ⇒ amino axit là Ala.
Lại có 0,06 mol E ứng với mE = 0,2 × 57 + 0,2 × 14 + 0,06 × 18 = 15,28 gam.
⇒ lượng E dùng ở 2 thí nghiệm là như nhau ⇒ m = 0,2 × 89 = 17,8 gam.