Hỗn hợp E gồm hai peptit (mạch hở, phân tử hơn kém nhau một nguyên
Chọn đáp án D
Cách 1: Tham khảo lời giải sách proS quyển 2: vững vàng hóa học hữu cơ 12
Nhận xét: Số mol gốc amini axit =nNaOH=2nNa2CO3=0,2 mol
Quy đổi: Este=CnH2n-1ON: 0,02CH3OH: 0,02 Hai peptiti=CnH2n-1ON: 0,18H2O: z
E+NaOH→CnH2nO2NNa 0,2 —0,2 +CH3OH+H2O 0,02 —z
2CnH2nO2Na+3n-0,5O2→t0 0,2 — 0,3(n-0,5)Na2CO3+2n-1CO2+2nH2O+N2
2x+3y+5.0,04=3,15.0,2x+y=0,16→x=0,05y=0,11→Gly: 0,05Ala: 0,11Val: 0,04(14n+29).0,2+32.0,02+18z=16,52→z=0,07 mol
Số gốc amino axit trung bình
=Số mol gốc aminoaxitSố mol peptit=0,180,07=187đipeptittripeptit(X)2Y3→a+b=0,072a+3b=0,18→a=0,03b=0,04→H2NCH2COOCH3: 0,02Gly-Ala: 0,03Ala-Ala-Val: 0,04mAla-Ala-Val=259.0,04=10,36 gam
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.! Quy E về C2H3NO, CH2, H2O.
có: nNa2CO3 = 0,1 mol ⇒ nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 0,1 × 2 = 0,2 mol. Lại có:
nO2 = 2,25nC2H4NO2Na + 1,5nCH2/muối ⇒ nCH2/muối = (0,795 – 2,25 × 0,2) ÷ 1,5 = 0,23 mol.
⇒ nAla = 0,23 – 0,04 × 3 = 0,11 mol ⇒ nGly = 0,2 – 0,04 – 0,11 = 0,05 mol.
nCH2/E = nCH2/muối + nCH2/ancol = 0,23 + 0,02 = 0,25 mol.
⇒ nH2O = (16,52 – 0,2 × 57 – 0,25 × 14) ÷ 18 = 0,09 mol = ∑npeptit + neste
Mà neste = nCH3OH = 0,02 mol ⇒ ∑npeptit = 0,09 – 0,02 = 0,07 mol.
⇒ số mắt xích trung bình peptit = (0,2 – 0,02) ÷ 0,07 = 2,57 ⇒ là đipeptit và tripeptit.
Đặt nđipeptit = x mol; ntripeptit = y mol ⇒ ∑npeptit = x + y = 0,07 mol.
nC2H3NO = 0,2 mol = 0,02 + 2x + 3y. Giải hệ có: x = 0,03 mol; y = 0,04 mol.
Dễ thấy nGly = 0,05 = 0,03 + 0,02 ⇒ este là este của Gly và đipeptit chứa 1 Gly.
⇒ tripeptit chứa 1 Val ⇒ đipeptit là (Gly)(Ala) và tripeptit là Ala2Val.
⇒ peptit có phân tử khối lớn hơn là Ala2Val ⇒ mAla2Val= 0,04 × 259 = 10,36 gam.