Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử,
Giải thích
Đáp án đúng là: C
Trong 0,36 mol E chứa este đơn chức (u mol) và hai este 2 chức (tổng v mol)
nE = u + v = 0,36
nNaOH = u + 2v = 0,585
→ u = 0,135 mol và v = 0,225 mol
→ Tỉ lệ u : v = 3 : 5
Trong 12,22 gam E gồm CnH2n-6O2 (3e mol) và CmH2m-6O4 (5e mol)
mE = 3e(14n + 26) + 5e(14m + 58) = 12,22
nH2O=3e(n – 3) + 5e(m – 3) = 0,37
Lấy mE – 14nH2O → e = 0,01
→ 3n + 5m = 61
Các axit đều 4C, ancol không no ít nhất 3C nên n ≥ 6 và m ≥ 8 → n = 7 và m = 8 là nghiệm duy nhất. E gồm CH2=C(CH3)-COO-CH2-C≡CH (0,03 mol)
Hai este đa chức là CH2=CH-CH2-OOC-C2H2-COO-CH3 (0,05 mol) (2 đồng phân ở gốc axit)
mCH≡C−CH2OH+mCH2=CH−CH2OH=4,58
mCH3OH=1,6 gam
Tỉ lệ không phụ thuộc lượng chất nên: m1 : m2 = 4,58 : 1,6 = 2,8625