Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức (mạch hở) và một axit không no đơn chức mạch hở có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc).
Giải thích
Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là R¯COOH.
Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là R'¯OH.
Phương trình phản ứng:
2R¯COOH+CaCO3→R¯COO2Ca+CO2+H2O12R'¯OH+2Na→2R'¯ONa+H22
Theo (1), (2) và giả thiết ta có:
nR¯COOH=2nCO2=2.1,1222,4=0,1mol;nR'¯OH=2nH2=2.2,2422,4=0,2mol.
Như vậy khi cho a gam hỗn hợp axit phản ứng với 3,9 gam hỗn hợp ancol thì số mol đem phản ứng của axit và ancol đều bằng nhau và bằng 0,1 mol.
R¯COOH+R'¯OH⇄H2SO4 dac, toR¯COOR'¯+H2O1mol: 0,1 ←0,1 → 0,1→ 0,1
Với hiệu suất 100% thì khối lượng este thu được là: meste=mR¯COOH+mR'¯OH−mH2O=a+3,9−0,1.18=a+2,1gam.
Trên thực tế hiệu suất phản ứng este hóa là H% nên khối lượng este thu được là: meste=H%.a+2,1gam.
Chọn đáp án B.