Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 20,3 gam A tác dụng với natri (dư)
Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat) + 2H2O
Số mol glixerol trong 8,12g A = 2. =2.1,9698 =0,04 mol
Số mol glixerol trong 20,3 g A là: 0,04.20,38,12=0,1 mol
Khối lượng glixerol trong 20,3 g A là: 0,1.92 = 9,2 (g).
Khối lượng R-OH trong 20,3 g A là: 20,3 - 9,2 = 11,1 (g).
Khi 20,3 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học
2C3H5OH3 + 6Na → 2C3H5ONa3 + 3H2↑0,1 mol 0,15mol
2R−OH + 2Na → 2R−ONa + H2↑x mol 0,5x mol
Số mol H2 = 0,15 + 0,5x = 0,225(mol) suy ra x = 0,15
Khối lượng 1 mol R-OH: 11,10,15 = 74 g
R-OH = 74 suy ra R = 74 - 17 = 57; R là −C4H9
Vậy công thức phân tử của ancol no, đơn chức, mạch hở trong hỗn hợp A là: C4H10O