33 bài tập Căn thức có lời giải

Hỏi sau thời gian bao nhiêu giây (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) vận động viên phải mở dù để khoảng cách từ (vị trí B) đến mặt đất (vị trí C) trong hình vẽ là 1500 mét.

11/33

Quãng đường đi của một vật rơi tự do không vận tốc đầu cho bởi công thức \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{g}}{{\rm{t}}^2}\) (trong đó g là gia tốc trọng trường \({\rm{g}} \approx 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2},{\rm{t}}\) là thời gian rơi tự do, S là quãng đường rơi tự do). Một vận động viên nhảy dù, nhảy khỏi máy bay ở độ cao 3500 mét (vị trí A ) với vận tốc ban đầu không đáng kể. Hỏi sau thời gian bao nhiêu giây (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) vận động viên phải mở dù để khoảng cách từ (vị trí B) đến mặt đất (vị trí C) trong hình vẽ là 1500 mét.

     Hỏi sau thời gian bao nhiêu giây (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) vận động viên phải mở dù để khoảng cách từ (vị trí B) đến mặt đất (vị trí C) trong hình vẽ là 1500 mét. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Quãng đường vận động viên nhảy từ vị trí A đến vị trí B là: \({\rm{S}} = 3500 - 1500 = 2000\;{\rm{m}}\)

Thay \({\rm{S}} = 2000,\;{\rm{g}} = 9,81\) vào công thức \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{g}}{{\rm{t}}^2}\), ta được:\(2000 = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot {t^2} \Rightarrow {t^2} = \frac{{4000}}{{9,8}} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{4000}}{{9,8}}}  \approx 20,2{\rm{ gi\^a y }}\)

Vậy vận động viên phải mở dù sau thời gian 20,2 giây.