10 bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) có lời giải

Hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là

10/10

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2}\) và đường thẳng (d): y = 3x – 5. Biết đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại một điểm có tung độ bằng 1. Hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là

2.

–10.

8.

10.

Giải thích

Đáp án đúng là: D

Điều kiện \(m \ge - \frac{4}{3}\) và \(m \ne - \frac{5}{{16}}.\)

Thay y = 1 vào hàm số y = 3x – 5, ta được: y = 3.1 – 5 = –2.

Như vậy, parabol (P) cắt đường thẳng (d): y = 3x – 5 tại điểm có tọa độ (2; 1).

Thay x = 2, y = 1 vào hàm số \(y = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right){x^2},\) ta được:

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot {2^2}\)

\(1 = \left( {\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4}} \right) \cdot 4\)

\(\sqrt {3m + 4} - \frac{7}{4} = \frac{1}{4}\)

\(\sqrt {3m + 4} = 2\)

3m + 4 = 4

3m = 0

m = 0 (thỏa mãn).

Khi đó, ta có \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}.\)

Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).

Khi đó ta có y0 = 3x0 – 5 và \({y_0} = \frac{1}{4}x_0^2.\)

Suy ra \(\frac{1}{4}x_0^2 = 3{x_0} - 5\) hay \(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\).

Giải phương trình:

\(x_0^2 - 12{x_0} + 20 = 0\)

\(x_0^2 - 2{x_0} - 10{x_0} + 20 = 0\)

x0(x0 – 2) – 10(x0 – 2) = 0

(x0 – 2)(x0 – 10) = 0

x0 – 2 = 0 hoặc x0 – 10 = 0

x0 = 2 hoặc x0 = 10.

Vậy hoành độ giao điểm còn lại của đường thẳng (d) và parabol (P) là 10.