Đề thi Học kì 2 Hóa học 8 (Đề 10)

Hoàn tan 9,6 gam hỗn hợp Ca và CaO vào trong nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). a) Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. c)

22/22

Hoàn tan 9,6 gam hỗn hợp Ca và CaO vào trong nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

a) Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong 6 gam hỗn hợp trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\,\,mol\)

Gọi \(\left\{ \begin{array}{l}{n_{Ca}} = x\\{n_{CaO}} = y\end{array} \right.(mol)\)

a) Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}Ca + 2{H_2}O \to Ca{(OH)_2} + {H_2}\\\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,x\,\,mol\end{array}\)

CaO + H2O Ca(OH)2

b) Theo bài ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}40x + 56y = 9,6\\x = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,1\end{array} \right.(mol)\)

Ca = 0,1.40 = 4 gam mCaO = 9,6 – 4 = 5,6 gam.

c) Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất là:

\(\% {m_{Ca}} = \frac{4}{{9,6}}.100\% = 41,67\% \)

\(\% {m_{CaO}} = 100\% - 41,67\% = 58,33\% \)