Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và A12O3 vào nưóc, thu được dung
Giải thích
Đáp án B
Khi hòa tan hỗn hợp ban đầu vào nước thì có các phản ứng:
Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa nên trong dung dịch X có NaOHvà NaA1O2.
nNaOH (X) = nHCl trung hòa = 0,1 (mol)
Để tính được nNaAlO2(X) , trước tiên ta gọi nNaAlO2(X) = x . Khi nHCl =0,3 hoặc nHCl =0,7 thì khối lượng kết tủa thu được là như nhau.
Do đó khi nHCl =0,3 thì lượng kết tủa chưa đạt được tối đa, HCl phản ứng hết và NaA1O2 dư; khi nHCl = 0,7 thì sau khi kết tủa đạt tối đa, HC1 còn dư tiếp tục hòa tan một phần kết tủa.
Suy ra khi nHCl = 0,3 thì nAl(OH)3 = nHCl phản ứng - nHCl trung hòa = 0,2
Nên khi nHCl =0,7 thì.nAl(OH)3 = 0,2
Thứ tự các phản ứng xảy ra:
Khi đó hỗn hợp ban đầu có