Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) cần dùng vừa đủ
Đáp án D
Phân tích đồ thị:
Đoạn 1: Al2(SO4)3 tác dụng với Ba(OH)2
Đoạn 2: AlCl3 tác dụng với Ba(OH)2
Đoạn 3: Al(OH)3 tan, chỉ còn lại kết tủa BaSO4
- Số mol BaSO4 còn lại giai đoạn 3 bằng số mol BaSO4 tạo thành giai đoạn 1.
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ® 2Al(OH)3 + 3BaSO4
→nAlOH3=8a3nBaOH2=4a→nOH−=8a
- Khi kết tủa max, thì số mol Al(OH)3 tạo thành thêm: nAlOH3=9a−4a−8a3=7a3
→nOH−=7a3.3=7a
- Lúc nBaOH2=0,52→nOH−=1,04 thì lượng kết tủa bằng lượng kết tủa của giai đoạn 1: nBaSO4=4a+8a3nên kết tủa Al(OH)3 đã tan 7a3 mol
AlOH3 + OH− → AlO2− + 2H2O→nOH−=7a3∑nOH−=1,04→8a+7a3.3+7a3→a=0,06
Lúc kết tủa max: nAlOH3=9a−4a=5a
→nAl=5a→x+2x=5.0,06→x=0,1→m=12,9g
Giải thích về sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2.
+ Đoạn 1: Ba(OH)2 tác dụng với Al2(SO4)3 tạo thành BaSO4 và Al(OH)3 nên kết tủa tăng nhanh, đồ thị dốc.
+ Đoạn 2: Ba(OH)2 tác dụng với AlCl3 tạo kết tủa Al(OH)3 nên kết tủa tăng.
+ Đoạn 3: Al(OH)3 tác dụng với Ba(OH)2 nên kết tủa tan, vì vậy mà lượng kết tủa giảm, đồ thị đi xuống.
