Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R thuộc nhóm IIA (có hóa trị II) vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí không màu (đktc). Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim
- Nếu R là Mg: %mFe = 87,5%; %mMg = 12,5%
- Nếu R là Ca: %mFe =58,33%; %mCa = 41,63%
Giải thích các bước giải:
Gọi số mol Fe và R là a và b
Ta có: 56a + R.b = 9,6 (1)
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\]
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
R + 2HCl → RCl2 + H2
Ta có: a + b = 0,2 (2)
Vì khi cho quỳ vào thì hóa đỏ, nên HCl còn dư
→nHCl phản ứng < nHCl = 0,5 mol
\[ \to {n_R} = \frac{{{n_{HCl}}}}{2} = \frac{{0,5}}{2} = 0,25(mol)\]
\[ \to R > \frac{{4,6}}{{0,25}} = 18,4\]
Từ (1) và (2) ta có: \[R = \frac{{9,6 - 56a}}{{0,2 - a}} = 56 - \frac{{1,6}}{{0,2 - a}} < 56\]
→18,4 < R < 56
→R là Mg hoặc Ca
- Nếu R là Mg
a + b =0,2 và 56a + 24b = 9,6
→a = 0,15; b = 0,05
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{0,15.56}}{{9,6}}.100\% = 87,5\% \]
→%mMg = 12,5%
- Nếu R là Ca
a + b = 0,2 và 56a + 40b = 9,6
→a = b = 0,1
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{0,1.56}}{{9,6}}.100\% = 58,33\% \]
→%mCa = 41,63%.