Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng. Thu được 1,008 lít khí SO2 sản phẩm khí duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch chứa 13,2 ga
Giải thích
\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{1,008}}{{22,4}} = 0,045(mol)\]
Quy đổi hỗn hợp thành Fe (a mol), Cu (b mol) và O (c mol)
→mX = 56a + 64b + 16c = 4,88 (1)
Bảo toàn electron: 3a + 2b = 2c + 2\[{n_{S{O_2}}}\]= 2c + 0,09 (2)
Muối gồm Fe2(SO4)3 (0,5a mol) và CuSO4 (b mol)
mmuối = 400.0,5a + 160b = 13,2 (3)
Giải (1), (2), (3), ta được: a = 0,05; b = 0,02; c = 0,05
→ Fe : O = a : c = 1 : 1 → FeO
X gồm FeO (0,05 mol) và Cu (0,02 mol)
Khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X là:
mFeO = 0,05.72 = 3,6 (g); mCu = 0,02.64 = 1,28 (g)