Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2 (a) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X. (b) Tính khối lượng
Giải thích
a) \[{n_{Al}} = \frac{{2,16}}{{27}} = 0,08(mol)\]
PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,08………………0,04 mol
X: Al2(SO4)3
\[{m_X} = {m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,04.342 = 13,68(g)\]
b) Theo PTHH có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{3}{2}{n_{Al}} = \frac{3}{2}.0,08 = 0,12(mol).\]
Khối lượng dung dịch H2SO4 20% là:
\[{m_{dd\,{H_2}S{O_4}\,20\% }} = \frac{{0,12.98}}{{20}}.100 = 58,8\,gam.\]
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{Al}} + {m_{dd\,{H_2}S{O_{4\,}}20\% }} = {m_{ddX}} + {m_{{H_2}}}\]
mdd X = 2,16 + 58,8 – 0,12.2 = 60,72 gam.