Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Zn vào dung dịch HCl 20% (vừa đủ)
Giải thích
a) nH2=2,2422,4=0,1(mol)
Phương trình:
Al2O3+ 6HCl→2AlCl3+ 3H2O 1
Zn + 2HCl→ZnCl2+ H22
Theo phương trình (2): nZn=nH2=0,1(mol)→mZn=0,1.65=6,5(g)
→mAl2O3=11,6−6,5=5,1(g)→nAl2O3=5,1102=0,05(mol)
Theo phương trình (1), (2), ta có: nHCl=2nZn+6nAl2O3=2.0,1+6.0,05=0,5(mol)
→mHCl=0,5.36,5=18,25(g)→mddHCl=18,25.10020=91,25(g)
b) Cho 11,6 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch CuSO4 dư thì chỉ xảy ra phương trình: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (3)
Vậy chất rắn thu được gồm Cu và Al2O3.
Theo phương trình (3): nCu = nZn = 0,1 (mol)
→mchất rắn = mCu + mAl2O3= 0,1. 64 + 5,1 = 11,5 (g)
Vậy khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc là 11,5 gam.