Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 14)

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và

37/40

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% vàH2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đóH2 chiếm 25/9% khối lượng). Cho một lượng KOH dư vào X, thu đượckết tủa Z. Nung Z trong khôngkhí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gầnnhấtvới giá trị nào sau đây?

4,36%.

4,37%.

4,39%.

4,38%.

Giải thích

Đáp án đúng là: D

nKNO3= 0,12 mol và nH2SO4= 0,33 mol

X chứa Cu2+, Mg2+, Fe3+, Fe2+ (Gọi chung là Rx+), K+ (0,12) và SO42- (0,33)

Bảo toàn điện tích → Điện tích của Rx+ = 0,54 mol

Bảo toàn N → nN(Y) = 0,12

Quy đổi Y thành N (0,12), O (a) và H2 (b)

→ 2b = 16a + 2b + 0,12.14.259%

Bảo toàn electron: 2a + 0,54 = 0,12.5 + 2b

→ a = 0,07 và b = 0,04

→ mY = 2,88

Để oxi hóa 11,2 gam kim loại lên số oxi hóa tối đa cần nO = 16 – 11,216 = 0,3 mol.

Oxit cao nhất gồm Ry+ và O2- (0,3). Bảo toàn điện tích → Điện tích của Ry+ = 0,6 mol

Sự chêch lệch điện tích của Rx+ và Ry+ chính là nFe2+= 0,6 – 0,54 = 0,06 mol.

mX = 11,2 + 200 – 2,88 = 208,32 gam

→ C%FeSO4= 0,06.152208,32= 4,378%