Hòa tan hoàn toàn 1,17 (g) một kim loại A có hoá trị không đối vào dung dịch HCI 1,2 (M) thì thu được 0,336 (1) khí. Tìm tên kim loại A và thế tích dung dịch HCI đã dùng.
Giải thích
2A + 2nHCl → 2ACln + nH2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,336}}{{22,4}} = 0,015(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_A} = 0,015.\frac{2}{n} = \frac{{0,03}}{n}(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{1,17}}{{\frac{{0,03}}{n}}} = 39n\]
→ n=1 thì MA = 39 (g/mol)
→ A là Kali (K)
\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}}\]= 0,015.2 = 0,03 (mol)
\[{V_{HCl}} = \frac{{0,03}}{{1,2}} = 0,025(l) = 25(ml)\]