Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và
Đáp án D
nNaOH=0,4 mol→nOH−=0,4 mol
nH2SO4=0,55 mol→nH+=1,1 mol
Gọi số mol của FeCl2, FeCl3 trong muối lần lượt là x, y mol →127x+162y=31,15 (*)
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O.
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe=x+y mol
Gọi số mol của O trong hỗn hợp X là z mol.
Xét phản ứng của X với H2SO4 đặc, nóng.
Trường hợp 1: H2SO4 đặc, nóng dư.
→ Kết tủa là Fe(OH)3, nFeOH3=0,1 mol
Quá trình cho nhận electron:
Bảo toàn electron: 3nFe=2nO+2nSO2
⇔3x+y=2z+2.0,14→3x+3y−2z=0,28 (**)
Ta có: 4H+ + SO42−+ 2e → SO2 + 2H2O
0,56 ← 0,14 mol
Theo phương trình số mol H+ phản ứng tạo ra SO2 là 0,56 mol.
→nH+ pö=0,56+2z mol→nH+ dö=1,1−0,56−2z mol
Dung dịch Y chứa Fe3+, H+ dư, SO42−.
Khi cho NaOH vào dung dịch Y: nH++3nFeOH2=nOH−
⇔1,1−0,56−2z+3.0,1=0,4
→ z=0,22 mol (***)
Từ (*), (**), (***) suy ra: x=0,22; y=0,02
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl=nCl−=2nFeCl2+3nFeCl3
→nHCl=2.0,22+3.0,02=0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố H và O: nHCl=2nH2+2nH2O=2nH2+2nOX
→nH2=12.0,5−0,22.2=0,03 mol
Trường hợp 2: H2SO4 không dư.
Ta có: Y phản ứng với NaOH thu được kết tủa duy nhất → Trong Y chứa muối duy nhất Fe2+ hoặc Fe3+.
Trong Y có: nSO42−=nH2SO4−nSO2=0,55−0,14=0,41 mol
Giả sử Y chứa Fe3+: nFeOH3=0,1 mol→nFe3+=0,1 mol
Mặt khác, bảo toàn điện tích trong Y ta thấy: 3nFe3+≠2nSO42−→ Loại.
Giả sử Y chứa Fe2+: nFeOH2=10,790=0,12 mol→nFe2+=0,12 mol
Mặt khác, bảo toàn điện tích trong Y, ta thấy: 2nFe2+≠2nSO42−→ Loại.