Hoà tan 4 gam hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị 2 cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500m
Giải thích
Gọi kim loại là R
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
R + 2HCl → RCl2 + H2 (2)
Theo PTHH (1), (2), ta có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} + {n_R} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_{hh}} = \frac{{{m_{hh}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{4}{{0,1}} = 40\]
Vì MFe = 56 > 40 → MR < 40
Mặt khác 2,4 gam R hoà tan thì dùng không hết 0,5 mol HCl
\[ \Rightarrow {n_R} < \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,25(mol) \Rightarrow {M_R} > \frac{{2,4}}{{0,25}} = 9,6\]
Vậy 9,6 < MR < 40 → MR = 24 (g/mol)
Vậy R là magie (Mg).