Hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất 1. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu 2
\[{n_{NO}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
Sơ đồ phản ứng:
Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO \[ \to {n_{Cu}} = \frac{{3.0,3}}{2} = 0,45(mol)\]
mCu = 0,45.64 = 28,8 (g)
\[\begin{array}{l}\% {m_{Cu}} = \frac{{28,8.100\% }}{{30}} = 96\% \\\% {m_{CuO}} = 100\% - 96\% = 4\% \end{array}\]
b) Ta có:
mCuO = 30 – 28,8 = 1,2 (g) \[ \to {n_{CuO}} = \frac{{1,2}}{{80}} = 0,015(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố Cu:
\[\begin{array}{l}{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Cu}} + {n_{CuO}} = 0,45 + 0,015 = 0,465(mol)\\ \to {C_{MCu{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{0,465}}{{1,5}} = 0,31M\end{array}\]
Mặt khác: \[{n_{HN{O_3}}}\]ban đầu = 1,5.1 = 1,5 (mol)
Bảo toàn nguyên tố N:
\[{n_{HN{O_3}phanung}} = 2{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{NO}} = 2.0,465 + 0,3 = 1,23(mol)\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{HN{O_3}du}} = 1,5 - 1,23 = 0,27(mol)\\ \Rightarrow {C_{MHN{O_3}}} = \frac{{0,27}}{{1,5}} = 0,18M\end{array}\]