Hòa tan 27,84 gam một mẫu quặng magnetite (chỉ chứa Fe3O4 và tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư.
Giải thích
Chú ý: \(F{e_3}{O_4} = FeO.F{e_2}{O_3}\)
* Xét phản ứng chuẩn độ
\(5F{e^{2 + }} + MnO_4^ - + 8{H^ + } \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\)
\({n_{MnO_4^ - }} = {n_{KMn{O_4}}} = 0,021.0,02 = 4,{2.10^{ - 4}}\,(mol)\)
Bảo toàn electron ta có: \({n_{F{e^{2 + }}}} = 5{n_{MnO_4^ - }} = 0,0021\,mol\)
Số mol \(F{e^{2 + }}\) có trong 200 mL dung dịch X là: \(0,0021.\frac{{200}}{5} = 0,084\,mol\)
→ \({n_{F{e_3}{O_4}}} = {n_{FeO}} = {n_{F{e^{2 + }}\,\,(200mL\,dd\,X)}} = 0,084\,mol\)
Phần trăm khối lượng của \[F{e_3}{O_4}\] trong mẫu quặng magnetite xấp xỉ là:
\(\% {m_{F{e_3}{O_4}}} = \frac{{0,084.232}}{{27,84}}.100\% = 70\% \)
Chọn B.