Hòa tan 1,59 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và Al trong lượng nước dư. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 0,04 mol khí hiđro thoát ra, còn lại 0,27 gam chất rắn không tan. M là kim loại
Đáp án đúng là: B
Gọi hoá trị của kim loại M là n (\[1 \le n \le 3\])
PTHH:
2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑ (1)
2M(OH)n + 2nH2O + 2nAl → 2M(AlO2)n + 3nH2↑ (2)
Còn lại 0,27 gam chất rắn không tan là khối lượng Al dư, M tan hết
Gọi số mol của kim loại M là x (mol, x >0)
Theo PTHH (1): \[{n_{{H_2}}} = \frac{n}{2}{n_M} = \frac{{xn}}{2}(mol)\], \[{n_{M{{(OH)}_n}}} = {n_M} = x(mol)\]
Theo PTHH (2): \[{n_{{H_2}}} = \frac{{3n}}{2}{n_{M{{(OH)}_n}}} = \frac{{3nx}}{2}(mol)\]; \[{n_{Alpu}} = n.{n_{M{{(OH)}_n}}} = nx(mol)\]
Tổng số mol của H2 là: \[\frac{{4nx}}{2} = 0,04 \Rightarrow nx = 0,02\] (*)
Tổng hỗn hợp A là 1,59 gam → \[{M_M}.x + 27.nx + 0,27 = 1,59(**)\]
Thay (*) vào (**) ta được: MM.x = 0,78 (***)
Từ (*) ta có: \[x = \frac{{0,02}}{n}\]thay vào (***), ta được:
\[\begin{array}{l}{M_M}.\frac{{0,02}}{n} = 0,78 \to {M_M} = 39n\\\end{array}\]
Với n = 1 thì MM = 39 (g/mol)
Vậy M là kali (K).