Hòa tan 0,54 gam một kim loại R (có hóa trị III ) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 0,672 lít khí (ở đktc). (a) Xác định kim loại R (b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu đượ
Giải thích
a) \[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
nHCl = 0,05.2 = 0,1 (mol)
Có \[2{n_{{H_2}}} < {n_{HCl}}\]→ R phản ứng hết
PTHH: 2R + 6HCl → 2RCl3 + 3H2
Theo PTHH: \[{n_R} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{{0,54}}{{0,02}} = 27(g/mol)\]
Vậy R là nhôm (Al)
b) Dung dịch sau phản ứng gồm các chất: HCl dư, AlCl3.
Theo PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,03 = 0,06(mol)\]
→ nHCl dư = 0,1 – 0,06 = 0,04 (mol)
Theo PTHH: \[{n_{AlC{l_3}}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]
Nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng là:
\[\begin{array}{l}{C_{M(HCld{\rm{u}})}} = \frac{{0,04}}{{0,05}} = 0,8M\\{C_{M(AlC{l_3})}} = \frac{{0,02}}{{0,05}} = 0,4M\end{array}\]