Historic landmarks, for example, (20) ______, allowing travelers to witness the rich history of other nations.
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu đã có chủ ngữ là ‘Historic landmarks’ và chưa có động từ chính. → Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘Historic landmarks’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- Loại A, B vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính trong câu.
- Loại D vì đây là mệnh đề quan hệ rút gọn ở thể chủ động, tuy nhiên xét về nghĩa, ‘Historic landmarks’ không thể thực hiện hành động ‘visiting’ được. Hơn nữa, ta đang cần một động từ chính cho câu, chứ không phải một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ nghĩa.
- C đúng vì ‘are visited’ là động từ đang chia ở thể bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2.
Dịch: Chẳng hạn, các địa danh lịch sử thu hút hàng triệu du khách mỗi năm, cho phép họ tận mắt chứng kiến bề dày lịch sử của các quốc gia khác.
Chọn C.