His grandmother didn't recognize him until he spoke
Giải thích
Dịch: Bà của anh ấy đã không nhận ra anh ấy cho đến khi anh ấy cất giọng.
A. Mãi đến khi bà của anh ấy nhận ra anh ấy, anh mới cất giọng. => Sai về nghĩa.
B. Chỉ khi bà của anh ấy nhận ra anh ấy, anh ấy mới cất giọng. => Sai về nghĩa.
C. Mãi đến khi anh ấy cất giọng, bà của anh ấy mới nhận ra anh ấy.
=> Cấu trúc đảo với "not until": Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến khi...thì...
D. Mãi đến khi anh ấy cất giọng, bà của anh ấy vẫn chưa nhận ra anh ấy.
=> Sai cấu trúc: It is/was...not until...that: mãi cho đến khi...thì...
Chọn C.