Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Hoằng Hóa 3 - Thanh Hóa có đáp án

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g

19/28

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là \({32^\circ }{\rm{C}}\). Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là \(3,20\;{\rm{V}}\) và 2,50

A. Sau khoảng thời gian 2 phút 37 giây thì nhiệt độ của nước là \({34^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g (ảnh 1)

 

a

Sau khoảng thời gian 2 phút 37 giây thì nhiệt độ của nước là \({34^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = {\rm{U}}\). I. t.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta T(K)\)\(Q = m.c.\Delta T\).

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai. Để nhiệt độ nước được đồng đều

\(Q = UIt = mc\Delta t \Rightarrow c = \frac{{UIt}}{{m\Delta t}} = \frac{{3,2 \cdot 2,5 \cdot (2 \cdot 60 + 37)}}{{0,15 \cdot (34 - 32)}} \approx 4187J/{\rm{kg}}K \Rightarrow \) b) Đúng; c) Đúng; d) Sai