Hình vẽ dưới đây mô tả một khối bê tông mác 200 dùng trong việc xây cầu. Khối bê tông đó gồm hai phần: phần dưới có dạng hình lập phương với độ dài cạnh bằng 1 m
1. Thể tích phần dưới (có dạng hình lập phương) của khối bê tông là: \[{1^3} = 1\] (m3).
Thể tích phần trên (có dạng hình chóp tứ giác đều) của khối bê tông là:
\(\frac{1}{3} \cdot {1^2} \cdot 0,6 = 0,2\)(m3).
Thể tích của khối bê tông là: \[1 + 0,2 = 1,2\] (m3).
Đổi \[350,55\] kg \[ = 0,35055\]tấn; 185 lít \[ = 0,185\]m3.
Khối lượng xi măng cần dùng để làm khối bê tông đó là:
\[1,2 \cdot 0,35055 = 0,42066\] (tấn).
Lượng nước cần dùng để làm khối bê tông đó là:
\[1,2 \cdot 0,185 = 0,222\] (m3).
2.

a) Do \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là hình chiếu của điểm \[M\] trên đường thẳng \[AB,{\rm{ }}AC\] nên \[MD \bot AB,\] \[ME \bot AC.\]
Suy ra \[\widehat {ADM} = \widehat {AEM} = 90^\circ \]
Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A\] nên \[\widehat {BAC} = 90^\circ \]
Tứ giác \[ADME\] có \(\widehat {DAE} = \widehat {AEM} = \widehat {MDA} = 90^\circ \) nên \[ADME\] là hình chữ nhật.
b) Do \[ADME\] là hình chữ nhật nên \[DM\,{\rm{//}}\,AC.\]
Suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ACB}\) (hai góc so le trong).
Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 45^\circ \) (vì tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A),\] suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ABC} = 45^\circ .\)
Do đó tam giác \[BDM\] cân tại \[D.\] Suy ra \[BD = DM.\]
Chu vi của hình chữ nhật \[ADME\] là: \[2\left( {AD + DM} \right) = 2\left( {AD + BD} \right) = 2AB.\]
Mà \[AB\] không đổi nên chu vi của tứ giác \[ADME\] không đổi.
d) Do \[ADME\] là hình chữ nhật nên \[AM = DE.\]
Suy ra \[DE\] có độ dài nhỏ nhất khi \[AM\] có độ dài nhỏ nhất.
Vậy \[M\] là hình chiếu của \[A\] trên đường thẳng \[BC.\]

Trong tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A,\] ta có:
\[AC = AB = 2{\rm{\;cm}}\] và \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {2^2} + {2^2} = 8\] (định lý Pythagore)
Suy ra \[BC = \sqrt 8 {\rm{\;cm}}\].
Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \[M\] và \(\Delta ACM\) vuông tại \[M\] có:
Cạnh \[AM\]chung, \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\)(do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \[A)\]
Do đó \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \(BM = CM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 8 }}{2} = \sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}\).
Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \[M\] có \(\widehat {ABM} = 45^\circ \) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {ABM} = 45^\circ \).
Suy ra tam giác \[ABM\] vuông cân tại \[M.\]
Do đó \(DE = AM = BM = \sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy \(DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
