Hình vẽ bên cho thấy đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ \(t\) theo thời gian \(\tau \) trong quá trình nung nóng một thỏi chì có khối lượng
Phương pháp:
Phân tích đồ thị
Nhiệt lượng \(Q = mc.{\rm{\Delta }}t\)
Lý thuyết về mô hình động học phân tử chất rắn.
Cách giải:
a) Chì là chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, nên trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của khối chì không thay đổi \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi. Nhiệt lượng khối chì nhận được dùng để phá vỡ liên kết và tăng thế năng tương tác giữa các phân tử \( \to \) tổng động năng trung bình của các phân tử là không đổi nhưng thế năng tương tác giữa các phân tử tăng \( \to \) nội năng của khối chì tăng.
\( \to \) a sai
b) Gọi nhiệt độ của thỏi chì tại phút 8 là: \({x^o}C\,\,(x > 0)\)
Lập tỉ lệ, ta được:
\(\frac{{127 - 27}}{{x - 27}} = \frac{5}{8} \Rightarrow x = {187^ \circ }{\rm{C}}\)
Nhiệt năng khối chì nhận được trong 8 phút đầu là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 1.130.\left( {187 - 27} \right) = 20800\left( J \right)\)
Vậy, nội năng của chì tăng 20800 (J) trong 8 phút đầu nung nóng.
\( \to \) b đúng
c) Nhiệt độ nóng chảy của chì là \({327^ \circ }{\rm{C}}\).
\( \to \) c sai
d) Tại điểm B , chì đang ở \({327^ \circ }{\rm{C}}\), là nhiệt độ nóng chảy của chì. Khi đạt đến nhiệt độ này, chì bắt đầu chuyển từ rắn sang lỏng.
Hay điểm B, chì ở trạng thái rắn và lỏng.
\( \to \) d sai
