Hình dưới đây mô tả quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Biết rằng A, B, C là các ion khoáng chứa nitơ, các kí hiệu (1), (2), (3) là các loài vi sinh
Câu I | Nội dung | Điểm |
1 | a. Các ion khoáng : A: là NH4+, B: Là NO2- , C: Là NO3- | 0,5 |
b. (1): vi khuẩn amônhóa (2): vi khuẩn nitrit hóa (3): vi khuẩn nitrat hóa | 0,5 | |
c. Các quá trình tương ứng: (1): gọi là quá trình amôn hóa. (2): là quá trình nitrit hóa . (3). là quá trình nitrat hóa. ( Nếu đúng 2 ý được 0,25 còn đúng cả 3 ý được 0,5) | 0,5 | |
2 | -Loài A là thực vậtC4; - Loài B là thực vật C3. Giải thích: - Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 0,24 lít/1g; cây loài B xấp xỉ 0,5 lít/1g → Loài A có nhu cầu nước thấp hơn; loài B có nhu cầu nước cao hơn. - Nhu cầu nước của cây C3 cao hơn C4. - Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của loài A cao hơn loài B. | 0,5
0,25
0,25 |
