Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1 = 2.10^5 Pa
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị đi qua gốc toạ độ, là quá trình đẳng áp.
→ a đúng
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đồ thị có phương vuông góc với trục OT là quá trình đẳng nhiệt, tuân theo định luật Boyle
\( \to \) b đúng
c) Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\\{{T_1} = 400K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6{\rm{\;(lit)\;}}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Charles cho quá trình đẳng áp biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{2}{{400}} = \frac{6}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 1200{\rm{\;K}}\)
\( \Rightarrow {t_2} = 1200 - 273 = {927^ \circ }{\rm{C}}\)
→ c sai
d) Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_1} = {{2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_2} = 6\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), ta có:
\({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {2.10^5}.6 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = {6.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
Tại trạng thái 3, ta có phương trình Clapeyron:
\({p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} \sim n\)
Do một nửa lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí ở trạng thái 3 là:
\({p_{3'}} = \frac{{{p_3}}}{2} = \frac{{{{6.10}^5}}}{2} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)\)
→ d sai
