Hình A mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F).
a. Đúng.
- Nguyên tắc: Đột biến mất đoạn NST có chứa các locus gene nào sẽ làm cho các allele đột biến lặn không có allele kiểu dại tương ứng và được biểu hiện ở thể dị hợp. Từ đó có thể xác định các đoạn mất có chứa các locus gene.
b. Sai.
- Đoạn mất I chứa 3 locus A, D, và F.
- Đoạn mất II chứa 2 locus C, D.
- Trong khi đoạn I và II trùng nhau ở băng 2
→ Băng 2 là vị trí locus D.
→ Băng 1 (bị mất trên đoạn II mà không mất trên đoạn I) là vị trí locus C.
→ Băng 3 và 4 là vị trí locus A và F (chưa xác định)
c. Đúng.
- Đoạn mất III chứa 3 locus C, D và F.
→ Băng 3 là vị trí locus F.
→ Băng 4 là vị trí locus A.
- Đoạn mất IV chứa 3 locus F, A và E.
→ Băng 5 là vị trí locus E.
→ Băng 6 là vị trí locus B.
- Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
D. Sai.
- Hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV có 1 đoạn mất chung nhau chứa locus F. Khi lai giữa 2 dòng này có 25% số con bịmất hoàn toàn locus gene này → có thể là nguyên nhân gây ra 25% hợp tử bịchết.
