Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene khác nhau chưa bi
Đột biến mất đoạn tạo nên các thể dị hợp tử tương ứng với các thể đột biến I → V.
Ở phép lai với cơ thể có kiểu hình lặn, ta có 2 trường hợp:
Nếu P: EE × ee → 100% kiểu hình trội
Nếu P: Ee × ee → 1 trội : 1 lặn
Xét từng thể đột biến:
Thể I: Mất đoạn 3, 4, 5.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff; ii; kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee; gg; hh thu được tỉ lệ 100% trội.
→ Thể I xảy ra đột biến ở 3 cặp ff; ii; kk.
Thể I: Mất đoạn 5, 6.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee; ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ff; gg; hh; kk thu được tỉ lệ 100% trội.
→ Thể II xảy ra đột biến ở 3 cặp ee; ii.
Thể III: Mất đoạn 4, 5, 6.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee, ff, ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp gg, hh, kk thu được tỉ lệ 100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ee, ff, ii.
Dựa vào kết luận ở thể II và III → Đoạn 4 tương ứng với gene F.
Dựa vào kết luận trên và thể I và thể III → Đoạn 6 tương ứng với gene E.
Thể IV: Mất đoạn 2, 3, 4.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff, gg, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, hh, ii thu được tỉ lệ 100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ff, gg, kk.
Thể V: Mất đoạn 1, 2, 3.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: gg, hh, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, ff, ii thu được tỉ lệ 100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp gg, hh, kk.
Tương tự ta có: Đoạn 2 tương ứng với gene G; Đoạn 1 tương ứng với gene H.
→ Trình tự các gene EFGH trên nhiễm sắc thể là: 6421.
Đáp án: 6421.
