Hình 7 là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 NST khác nhau) của một người con tên Cường (C), người mẹ tên là Yến (Y) và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé là ông Thành (T)
Giải thích
7.a | - Ngườicon luônnhận một allele từmẹ và một allele từcha. Dựatrênbăng điệndicủa mẹ và consuyra được băng DNA nào của con là allele nhận được từ Cha. - Từbảnđiệndilocus1,connhậnallelekíchthước180bptừmẹvàallelekíchthước240bptừchaà cha làNhoặcB. |
| - Từbảnđiệndilocus2,connhậnallele kíchthước350bp từmẹvàchaà chalàThoặcN. - Xétchung2locusàôngNhân(N)làcharuộtcủa Cường. |
7.b | - Gene Acó 4allele A1, A2, A3, A4. Tầnsố mỗiallele là1/4.GeneBcó 2alleleB, b;tầnsố mỗiallele là 1/2. - Từýa, bố đứabéphảitruyềncho con1 allelecụ thểcủa locusA(vídụ A1) và1 allelecụthểcủa locus B (ví dụ B). |
| -Xácsuất1ngườitrongquầnthểmangalleleA1là:(1/4)^2+3.2.(1/4).(1/4) =7/16 |
| -Xácsuất1ngườitrongquầnthểmangalleleBlà:(1/2)^2+2.(1/2).(1/2)=3/4 |
| -Xác suấtcầntìmlà:(7/16)x(3/4)=21/64 |
Giả sử locus 1 ký hiệu là A và có tối đa 4 allele, locus 2 ký hiệu là B có tối đa 2 allele. Quần thể người trên đang cân bằng di truyền, các allele trong mỗi locus nói trên đều có tần số như nhau. Nếu chỉ xét 2 locus này thì xác suất một người đàn ông bất kỳ thuộc quần thể này được xác định là cha của đứa bé trên là bao nhiêu?