Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án

Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi củ

54/103

Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường, người I và người II.Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường, người I và người II. (ảnh 1)Quan sát hình 4.1 và phân tích hình 4.2 để xác định nhận định dưới đây về các thông tin từ hai hình trên là đúng hay sai?

a

Người II trong hình 1.2 có thể bị tật hở van hai lá (van nhĩ thất trái) giữa (4) và (5).

ĐúngSai
b

Các vị trí (2), (3), (5), (6) lần lượt là tâm thất phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

ĐúngSai
c

Khi tâm thất co, máu trong vị trí (3) và (6) đều là máu giàu oxygene đi nuôi cơ thể.

ĐúngSai
d

Người I trong hình 1.2 có thể bị bệnh huyết áp cao.

ĐúngSai
Giải thích

Hình ảnh 4.1 mô tả sơ đồ cấu trúc tim và các mạch máu chính liên quan. Các vị trí được đánh số từ (1) đến (9) tương ứng với các bộ phận:

(1): Tĩnh mạch chủ trên

(2): Tâm thất phải

(3): Động mạch phổi

(4): Tâm nhĩ trái

(5): Tâm thất trái

(6): Động mạch chủ

(7): Tĩnh mạch phổi

(8): Tâm nhĩ phải

(9): Tĩnh mạch chủ dưới

Phân tích hình 4.2 (Áp lực tâm thất trái):

Biểu đồ cột so sánh áp lực tâm thất trái (cả tối đa và tối thiểu) ở ba người: người bình thường, người I và người II.

Áp lực được đo bằng mmHg.

Dựa vào biểu đồ, ta thấy:

Người bình thường có áp lực tâm thất trái ở mức bình thường.

Người I có áp lực tâm thất trái cao hơn đáng kể (cả tối đa và tối thiểu).

Người II có áp lực tâm thất trái thấp hơn đáng kể (cả tối đa và tối thiểu).

Giải chi tiết

a. Đúng. Hở van hai lá làm giảm áp lực tâm thất trái, phù hợp với áp lực thấp ở người II.

b. Đúng. Đây là thứ tự chính xác của các bộ phận trong hệ tuần hoàn.

c. Sai. Máu trong động mạch phổi (3) là máu nghèo oxy, đi lên phổi để trao đổi khí. Máu trong động mạch chủ (6) là máu giàu oxy, đi nuôi cơ thể.

d. Đúng. Áp lực tâm thất trái cao ở người I là dấu hiệu của huyết áp cao.

Kết luận a) đúng, b) đúng, c) sai, d) đúng.