Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án
103 câu hỏi
Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan nào là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng?
Ruột già.
Manh tràng.
Ruột non.
Dạ dày.
Loài nào sau đây lấy thức ăn theo kiểu lọc?
Lươn.
Giun đũa.
Trai sông.
Đỉa.
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Tính tự động của tim là:
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghỉ của tim hàng ngày.
Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào sau đây?
1. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - dịch mô.
3. Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
4. Khả năng phân phối máu tới các cơ quan chậm.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được diễn ra theo trình tự
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già.
miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non.
miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già.
Động vật nào sau đây trao đổi khí qua phổi?
Cá voi.
Cá chép.
Châu chấu.
Cua.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi?
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất trái.
Tâm nhĩ trái.
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tổng hợp các chất tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Gà lôi.
Chuồn chuồn.
Giun tròn.
Trai sông.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian của pha nhĩ co trong một chu kì tim kéo dài khoảng
0,8s.
0,1s.
0,3s.
0,4s.
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Ăn ít chất xơ.
Uống đủ nước.
Siêng năng vận động.
Không nhịn đại tiện.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hồng cầu, mạch máu, tim.
Máu và nước mô.
Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
Hệ thống ống khí.
Bằng mang.
Bằng phổi.
Qua bề mặt cơ thể.
Pavlov đã nghiên cứu cơ chế tiết dịch vị ở chó bằng phương pháp "bữa ăn giả". Ông gây mê chó, cắt thực quản và đặt ống dẫn dịch vị từ dạ dày ra ngoài, giúp thu thập dịch vị tinh khiết mà không bị lẫn thức ăn. Dù thức ăn không xuống dạ dày, dịch vị vẫn được tiết ra, cho thấy vai trò của phản xạ thần kinh trong quá trình này. Nguyên lí của phương pháp “bữa ăn giả” có thể được ứng dụng để nghiên cứu bệnh lí nào ở người?
Loét dạ dày tá tràng.
Các bệnh viêm gan.
Ung thư dạ dày.
Huyết áp cao.
Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai?
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
Gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.
Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp.
Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Phổi của tất cả các nhóm động vật đều được cấu tạo bởi các phế nang.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phổi không thải được CO2 trong nước.
Ruồi trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi?
Châu chấu.
Cá chép.
Tôm.
Ba ba
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ..... từ cơ thể ra môi trường. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
CO2 và O2.
O2 và SO2.
O2 và CO2.
CO2 và O2.
Đường di chuyển của máu trong hệ tuần kín hở diễn ra như thế nào?
Tim → mao mạch → tĩnh mạch → động mạch→ tim.
Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Ếch đồng.
Cá chép.
Vịt trời.
Thằn lằn.
Hình sau đây thể hiện quá trình hô hấp ở ruồi được thực hiện bởi bộ phận nào? 
Phổi.
Bề mặt cơ thể.
Hệ thống ống khí.
Mang.
Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do
thể tích phổi lớn do có thêm túi khí.
khả năng hấp thụ khí O2 ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú.
tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú.
khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Hình 1 mô tả hệ tuần hoàn ở cá và thú

Hình 1a: Hệ tuần hoàn đơn ở cá xương. Hình 1b: Hệ tuần hoàn kép ở thú.
Từ những thông tin trên hình hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
Tim của cá có 2 ngăn còn tim của thú có 4 ngăn.
Tĩnh mạch có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim.
Máu trong động mạch luôn giàu O2.
Van tim hở sẽ ảnh hưởng đến áp lực máu lên thành mạch.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Ở động vật có phổi, sự khác biệt chính giữa hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi.
Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu.
Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch.
Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.
Ở người, tĩnh mạch thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ tiêu hóa.
Hệ hô hấp.
Hệ bài tiết.
Hệ tuần hoàn.
Trong hệ tuần hoàn của người, loại mạch máu có tiết diện nhỏ nhất là
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
mạch bạch huyết.
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 37oC) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn?
Động vật nhỏ có tỉ lệ trao đổi chất thấp hơn (trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn.
Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
Động vật nhỏ hơn có tỉ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường
Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ.
Trong các động vật: voi, trâu, mèo, chuột; động vật nào có nhịp tim nhỏ nhất?
Trâu.
Mèo.
Voi.
Chuột.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở và hô hấp bằng ống khí?
Thủy tức.
Bọ ngựa.
Giun đất.
Cá sấu.
Trong quá trình trao đổi khí, loài động vật nào sau đây khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi?
Chim bồ câu.
Chó.
Sư tử.
Người.
Tĩnh mạch gồm các:
A mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng phổi?
Cua
Giun đất
Rắn
Trùng roi
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây Sai?
(1). Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tình mạch.
(2). Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
(3). Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
(4). Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1
2
3
4
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ ⭢ động mạch chủ ⭢ mao mạch.
động mạch chủ ⭢ tĩnh mạch chủ ⭢ mao mạch.
động mạch chủ ⭢ mao mạch ⭢ tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ ⭢ mao mạch ⭢ động mạch chủ.
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa ở người là:
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.
Lysozyme trong nước bọt.
pH thấp trong nước tiểu.
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.
Hình thức tiêu hóa ở thú là:
tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào còn lại tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
Trong hệ dẫn truyền tim, xung được lan truyền theo chiều nào sau đây?
Bó Hiss → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Mạng Purkinje.
Nút nhĩ thất → Bó Hiss → Nút xoang nhĩ → Mạng Purkinje.
Mạng Purkinje → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó Hiss.
Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó Hiss → Mạng Purkinje.
Trường hợp nào sau đây làm không làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu:
khi cơ thể bị mất nước.
khi ăn mặn.
khi tăng glucose máu.
khi cơ thể mệt mỏi.
Ở thú, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành tĩnh mạch và mao mạch.
thành động mạch và mao mạch.
thành động mạch và tĩnh mạch.
thành mao mạch.
Khi nói về van tim, phát biểu nào sau đây sai?
Ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Giữ cho máu chảy theo một chiều.
Điều chỉnh sự tốc độ co bóp của tim.
Bao gồm van hai lá và van ba lá.
Hình 1 mô tả hoạt động của hệ thống van tim ở hai cơ thể động vật (a và b). Nhận xét nào sau đây đúng? 
a bị bệnh về van tim, b bình thường.
a bình thường, b bị bệnh về van tim.
cả a và b đều bị bệnh về van tim.
cả a và b đều bình thường.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 46 và câu 47:Hình 2 mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này.

Hình 2
Giai đoạn I thuộc loại đáp ứng miễn dịch
đặc hiệu.
dịch thể.
không đặc hiệu.
tế bào.
Dựa vào Hình 2 mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch, phát biểu nào sau đây sai?
Cả hai đáp ứng miễn dịch X và Y đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ.
Tế bào (2) có thể trình diện kháng nguyên, còn tế bào (1) thì không.
Sau phân chia, cả hai tế bào (1) và (2) đều tạo được tế bào nhớ.
Đáp ứng miễn dịch giai đoạn II chỉ có ở động vật không xương sống.
Khi cơ thể người bị mất nước do vận động nhiều dưới trời nắng, cơ chế điều hòa nội môi nào dưới đây được kích hoạt để duy trì cân bằng nước?
Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước.
Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước.
Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước.
Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Thể tích hô hấp được xác định như là thể tích không khí đi vào phổi trong một lần hít vào, thể tích đó gần bằng với thể tích thở ra trong điều kiện hô hấp yên tĩnh, bình thường. Sự trao đổi khí với máu xảy ra trong phế nang của phổi. Trong đường dẫn khí (như khí quản), cũng chứa một lượng khí và không có trao đổi khí. Khoảng không gian của các đường dẫn khí đó gọi là khoảng chết giải phẫu. Như vậy, khối lượng của không khí mới đi vào phế nang trong mỗi lần hít vào bằng với thể tích hô hấp trừ đi thể tích của không khí chứa trong khoảng chết giải phẫu. Tổng khối lượng không khí mới vào trong phế nang trong 1 phút gọi là thông khí phế nang và biểu diễn bằng ml/phút; nó thay đổi tùy thuộc vào tần số hô hấp.
Hãy quan sát bảng dưới đây về đặc điểm hô hấp giả định của 3 cá thể A, B và C.

Một người trước khi lặn đã thở sâu liên tiếp, khi lặn xuống nước có thể gặp nguy cơ giảm sâu nồng độ CO2 đồng thời tăng nồng độ O2.
Người này có thể bị ngạt, hôn mê.
Cá thể có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.
Cá thể A có sự thông khí phế nang lớn hơn cá thể B.
Hình 7a cho thấy neuron M trực tiếp nhận tín hiệu từ ba đầu tận cùng sợi thần kinh e, h, g và nhận tín hiệu gián tiếp từ đầu tận cùng sợi thần kinh f. Cơ vân X nhận tín hiệu thần kinh từ neuron M. Hình 76 cho thấy các điện thế sau synapse khác nhau ghi được ở neuron M sau khi kích thích riêng lẻ các đầu tận cùng sợi e, g và kích thích đồng thời sợi f + g; c + h.

[1] là sợi trục, [2] là synapse thần kinh - thần kinh.
Kích thích đồng thời f + g không làm thay đổi điện thế màng neuron M.
Nếu kích thích đồng thời lên 3 đầu tận cùng các sợi e + f + g thì cơ vân X sẽ co
Nếu kích thích với tần số cao và đồng thời lên 2 đầu tận cùng các sợi f + h thì cơ vân X vẫn không co.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bò có dạ dày 1 ngăn.
Thủy tức tiêu hóa bằng ống tiêu hóa.
Ở động vật có túi tiêu hóa và có ống tiêu hóa, thức ăn chỉ được tiêu hóa ngoại bào.
Các loài thú ăn thịt đều có dạ dày 1 ngăn.
Các dạng hệ tuần hoàn được thể hiện ở hình 1.1 và hình 1.2. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hai loại hệ tuần hoàn này?

Ở giun đốt, một số thân mềm và động vật có xương sống có hệ tuần hoàn dạng hình 1.2.
Hệ tuần hoàn ở hình 1.1 là hệ tuần hoàn kín, ở hình 1.2 là hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn ở hình 1.1 có máu trao đổi trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Hệ tuần hoàn ở hình 1.2 có máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hộ máu chậm.
Hình sau đây mô tả cấu trúc của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột. Khi nói về ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột, các phát biểu sau đây đúng hay sai.
Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích bề mặt hấp thụ rất lớn.
Tại ruột non, chất dinh dưỡng được đưa vào máu nhờ các mạch máu trên các tế bào niêm mạc ruột.
Các nhu động của ruột non (vi nhung mao) giúp nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột và đẩy thức ăn về phía ruột già.
Tại ruột non, có thể tiêu hóa lipid, protein, tinh bột nhờ các hormome trong dịch mật, dịch tụy và dịch ruột do các cơ quan tiêu hóa tiết vào.
Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường, người I và người II.
Quan sát hình 4.1 và phân tích hình 4.2 để xác định nhận định dưới đây về các thông tin từ hai hình trên là đúng hay sai?
Người II trong hình 1.2 có thể bị tật hở van hai lá (van nhĩ thất trái) giữa (4) và (5).
Các vị trí (2), (3), (5), (6) lần lượt là tâm thất phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.
Khi tâm thất co, máu trong vị trí (3) và (6) đều là máu giàu oxygene đi nuôi cơ thể.
Người I trong hình 1.2 có thể bị bệnh huyết áp cao.
Một nhà khoa học đã lập lại một thí nghiệm tương tự thí nghiệm của Claude Bernard nghiên cứu về dịch tiêu hoá của tuyến tuỵ, được tiến hành như sau:
- Ông tiến hành gây mê chó và tạo lỗ thông trên bụng chó (như Hình 11) để thu thập dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ khi cho chó ăn các loại thức ăn khác nhau, bao gồm chất béo, tinh bột, protein và cellulose.
Loại thức ăn | Khối lượng thức ăn ban đầu (g) | Khối lượng thức ăn sau một khoảng thời gian tiếp xúc với dịch tụy (g) |
Lipid | 50 | 37 |
Tinh bột | 50 | 30 |
Protein | 50 | 25 |
Cellulose | 50 | 50 |
- Ông thu thập dịch tuỵ từ lỗ thông, tạo môi trường tương tự ở ruột non.
- Phân tích số liệu khi cho các loại thức ăn vào để xác định sự hiện diện của các enzyme tiêu hóa.
Sau thí nghiệm, ông đo khối lượng từng loại thức ăn thu được sau một khoảng thời gian tiếp xúc với dịch tuỵ và so sánh với khối lượng ban đầu, thu được kết quả số liệu như Bảng 2.
Kết quả thí nghiệm thu được khi được nghiên cứu trên bò vẫn tương tự như trên chó.
Khối lượng lipid thay đổi do enzyme lipase thuỷ phân lipid thành acid béo, glycerol và monoglyceride.
Khi ăn protein (ví dụ, albumin từ lòng trắng trứng), dịch tụy được tiết ra để tiêu hóa; còn khiăn tinh bột, dịch tụy không được tiết ra hoặc tiết ra rất ít.
Nếu nhiệt độ và pH môi trường nhân tạo tăng lên từ 2 đến 3 đơn vị thì hoạt tính của các enzyme dịch tuỵ có thể bị thay đổi và dẫn đến khối lượng thức ăn cellulose sẽ giảm đi.
Khi nghiên cứu một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả quá trình hô hấp như hình minh họa dưới đây. Mỗi nhận định sau của nhóm học sinh này là đúng hay sai?

Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.
Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh lớn dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.
Khi O2 bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
Nếu ngâm châu chấu trong nước ngập đến cổ, sau một ngày châu chấu vẫn sống.
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn trong các kết luận sau đúng hay sai?
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim.
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Để xác định bệnh lý về hô hấp, người ta tiến hành thí nghiệm đo thể tích khí khi thở ra gắng sức. Đồ thị đo thể tích khí khi thở ra gắng sức của một người bình thường và một người bệnh (có thể trạng tương đương) được mô tả trong hình bên. Kí hiệu FEV1 là thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên khi thở ra gắng sức, FVC là thể tích khí thở ra tối đa khi thở ra gắng sức.

Người bình thường có FEV1 là 5 lít.
FVC của của người bệnh và FVC của người bình thường gần tương đương nhau.
FEV1 của người bệnh nhỏ hơn FEV1 của người bình thường.
Người bệnh có thể mắc bệnh phổi hạn chế khả năng dãn của phế nang; chức năng khí quản, phế quản hoàn toàn bình thường.
Hình dươi đây mô tả hoạt động của quá trình trao đổi khí ở chim.
Hệ hô hấp của chim có túi khí giúp duy trì dòng khí một chiều qua phổi, đảm bảo hiệu suất trao đổi khí cao.
Khi hít vào, không khí chỉ đi vào phổi mà không vào túi khí sau.
Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào.
Chim có thể trao đổi khí cả khi hít vào và thở ra nhờ hệ thống túi khí.
Hình 11 mô tả một thí nghiệm đo lượng nồng độ oxygen của cá trong buồng hô hấp kín. Các bước thí nghiệm tiến hành như sau:

Hình 11
Bước 1: Chuẩn bị buồng hô hấp có dòng nước chảy liên tục, đảm bảo hệ thống đo nồng độ oxygen (có cảm biến oxygen hoặc máy đo oxygen hòa tan) hoạt động chính xác. Kiểm tra hệ thống bơm nước để duy trì dòng chảy ổn định.
Bước 2: Chọn cá có kích thước phù hợp với buồng thí nghiệm, cân và đo chiều dài cá để thu thập dữ liệu sinh lý cơ bản, giữ cá trong điều kiện thích nghi với môi trường nước của thí nghiệm.
Bước 3:
- Đặt cá vào buồng hô hấp, đảm bảo không có bọt khí bên trong.
- Bắt đầu dòng nước chảy với tốc độ phù hợp để cung cấp oxygen và loại bỏ chất thải.
- Đo nồng độ oxygen ở đầu vào và đầu ra của buồng trong khoảng thời gian cố định.
- Lặp lại các phép đo trong các điều kiện khác nhau (ví dụ: thay đổi nhiệt độ, nồng độ oxygen).
Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm
Lần thí nghiệm | Nhiệt độ nước (°C) | Nồng độ O₂ đầu vào (mg/L) | Nồng độ O₂ đầu ra (mg/L) | Lưu lượng nước (L/phút) | Trọng lượng cá (g) | O₂ tiêu thụ (mg O₂/phút) | O₂ tiêu thụ (mg O₂/g/phút) |
1 | 20 | 8 | 6.5 | 2 | 50 | 3 | 0.06 |
2 | 22 | 8.2 | 6.2 | 2 | 52 | 4 | 0.077 |
3 | 24 | 8.1 | 5.8 | 2 | 51 | 4.6 | 0.09 |
4 | 26 | 8 | 5.5 | 2 | 50 | 5 | 0.1 |
5 | 28 | 7.9 | 5.2 | 2 | 49 | 5.4 | 0.11 |
Bước 5: Tính toán mức tiêu thụ oxygen của cá dựa trên sự chênh lệch oxygen giữa nước đầu vào và đầu ra, chuẩn hóa dữ liệu theo trọng lượng cá để so sánh giữa các cá thể sau đó đưa ra kết luận.
Bước 3 là bước chuẩn bị thí nghiệm.
Khi nhiệt độ tăng, mức tiêu thụ O₂ của cá giảm.
Giá trị O₂ tiêu thụ (mg O₂/g/phút) tăng dần, cho thấy cá có nhu cầu trao đổi chất cao hơn ở nhiệt độ cao hơn.
Sự chênh lệch O₂ giữa đầu ra giảm so với đầu vào do quá trình hô hấp ở cá đã tiêu thụ O₂.
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức năng bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể, đồng thời loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất. Tim hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2. Tim nằm ở khoang giữa trung thất trong ngực. Các hình dưới đây (từ A - E) thể hiện sự thay đổi về áp lực, chiều dòng máu, tiết diện các buồng tim và sự đóng mở van tim trong một chu kì tim bình thường ở người.
Trong giai đoạn B, tâm thất đang đẩy máu vào động mạch.
Trong giai đoạn E, tâm nhĩ đẩy máu xuống tâm thất.
Giai đoạn B có lượng máu đi nuôi tim lớn nhất.
Trong giai đoạn D, áp lực của tâm thất co làm giảm áp suất để đóng van nhĩ thất.
Hình 7a minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, áp suất riêng phần của khí O2 và CO2 trong máu động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa). Hình 7b thể hiện mối quan hệ giữa áp suất không khí và độ cao so với mặt nước biển. Cho biết, áp suất riêng phần là đại lượng thể hiện mức độ "tự do" của các phân tử khí, tức là khả năng khuếch tán của khítừ nơi này sang nơi khác.

Áp suất riêng phần của khí O2 và CO2 trong máu tại động mạch phổi và tĩnh mạch phổi bằng nhau.
Có sự chênh lệch về nồng độ khí O2 trong không khí hít vào nhiều hơn thở ra là do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, nồng độ O2 thấp nên có tần số hô hấp cao hơn người sống ở vùng đồng bằng để đáp ứng nhu cầu cơ thể.
Càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, khả năng kết hợp của O2 với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.
Sự trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể diễn ra ở mao mạch theo hình?

Có các nhận định sau:
[1] hướng di chuyển của dòng máu qua mao mạch.
[4] các chất dinh dưỡng (oxygen, glucose, amino acid, và hormone,..) cung cấp cho máu để đưa đế nơi khác. → [4] là thải ra các chất từ tế bào đến đến cơ quan lọc thải để đưa ra ngoài.
Trao đổi chất qua thành mao mạch chủ yếu theo cơ chế khuếch tán.
Nếu không có quá trình [3] thì sản phẩm của quá trình chuyển hóa tế bào, như CO2 và các chất cặn bã không loại bỏ khỏi mô làm tích tụ và gây tổn hại cho tế bào.
1.1 mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 1.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.

Ở tâm thất trái, áp lực tối đa được đo ở pha dãn chung, áp lực tối thiểu được đo ở pha thất co.
Ở pha dãn chung, các cấu trúc (1) và (2) co, các cấu trúc (3) và (4) dãn.
Người II có thể có ống thông giữa cấu trúc (1) và cấu trúc (4).
Nhịp tim của người II thấp hơn 2 người còn lại.
Hình 2.1 mô tả thời điểm xuất hiện các tiếng tim và hoạt động đóng, mở các van tim trong một chu kì tim bình thường. Tiếng tim xuất hiện khi van nhĩ thất đóng lại vào đầu pha tâm thất co và khi van bán nguyệt (van động mạch chủ và van động mạch phổi) đóng lại vào đầu pha tâm trương.

Dựa vào thông tin trong hình 2.1 cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.
Van I là van nhĩ thất, van II là van bán nguyệt.
Tiếng tim thứ hai là tiếng van nhĩ thất.
Thể tích máu trong tâm thất tại pha 4 không thay đổi.
Bảng dưới đây ghi lại áp lực máu trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật thuộc lớp thú.
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0,0 | 0,5 | 0,4 | 10,6 |
0,1 | 1,2 | 0,7 | 10,6 |
0,2 | 0,3 | 6,7 | 10,6 |
0,3 | 0,4 | 17,3 | 16,0 |
0,4 | 0,8 | 8,0 | 12,0 |
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về hoạt động tim trong chu kì tim đã nghiên cứu?
Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Sử dụng Adrenalin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.
Hình 4 mô tả thận, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu như sau:
Bàng quang [1] là nơi chứa các sản phẩm thải của thận.
Ống dẫn nước tiểu [2] từ thận sau khi lọc thải đến bàng quang.
Sỏi trong thận [3] là các chất thải trong nước tiểu kết lại với nhau và lắng đọng.
Suy thận là trong bể thận có các sỏi thận.
Người A và người B đi kiểm tra sức khỏe và nhận được thông báo về các chỉ số xét nghiệm như bảng 3.
Người B có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp cao, tim mạch và tiểu đường.
Người A còn có khả năng mắc các bệnh lí về thận (suy thận)
Đối với người A: Cần kiểm soát cân nặng; tăng cường vận động thể lực; có chế độ dinh dưỡng hợp lí, ăn chất béo lành mạnh, tăng cường rau củ quả, hạn chế lượng tinh bột, hạn chế sử dụng chất kích thích …
Đối với người B: Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, uống nhiều nước, hạn chế chất béo, protein; duy trì cân nặng phù hợp; tránh sử dụng rượu bia và các chất kích thích; rèn luyện thể dục thể thao đều đặn, vừa sức …
Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở người.
Máu trong mao mạch theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
Quá trình trao đổi khí với cơ thể diễn ra tại phế nang của phổi.
Phế quản làm nhiệm vụ vận chuyển khí đến các tế bào để trao đổi khí.
Máu trong mao mạch theo động mạch phổi về phế nang là máu giàu O2.
Trong một nghiên cứu tìm hiểu tác động của adrenalin lên hoạt động của tim ếch, một số bước đã được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm và kết quả dự kiến.
Bước 2: Dùng kìm chọc tủy phá tủy sống và ghim ếch ngửa trên khay mổ.
Bước 3: Mổ lộ tim ếch
Bước 4: Cắt đứt các mạch máu đến và đi khỏi tim (lưu ý giữ lại xoang tĩnh mạch).
Bước 5: Bỏ tim vào cốc thủy tinh có chứa 100 ml dung dịch sinh lý. Đo nhịp tim bằng thiết bị cảm biến.
Bước 6: Thay dung dịch sinh lý có adrenalin, và đo nhịp tim lại trong 1 phút.
Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
Để xác định ảnh hưởng của adrenalin cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim ở bước 5 và bước 6.
Nhịp tim của ếch ở bước 6 giảm so với bước 5.
Mục đích của bước 4 giúp loại bỏ tác động của các yếu tố từ hệ thần kinh, hệ nội tiết và tuần hoàn máu lên hoạt động của tim.
Quan sát hình bên và cho biết mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là đúng hay sai?

Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch máu dãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Hình sau đây minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người:
Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim.
Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje.
Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ tử vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời. Thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân sẽ tiến gần với bờ vực tử vong thêm một bước. Các cơ quan trên cơ thể được điều khiển bởi não bộ sẽ không tiếp tục hoạt động được nữa. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp. Những nghiên cứu gần đây cho thấy người có độ tuổi từ 65 trở lên rất dễ bị tai biến, tuy nhiên những năm gần đây bệnh này càng ngày càng trẻ hóa. Sử dụng dữ liệu và hình vẽ trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
(Theo nguồn thông tin trên trang điện tử BV đa khoa Tâm Anh)

Để ngăn ngừa bệnh tai biến mạch máu não cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao, ăn uống khoa học đặc biệt là nên thức ăn có nhiều chất béo cholesterol.
Khi não bị tổn thương, các tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến não sẽ không xử lý được dẫn đến cung phản xạ sẽ gián đoạn mất chức năng.
Người lớn tuổi rất dễ bị bệnh lý này do các mạch máu não bị giòn dẫn tới dễ vỡ.
Do các mạch máu bị vỡ hoặc tắc nên lúc này não sẽ không được cung cấp oxygen và dưỡng chất khiến các tế bào não trong đó chết dần.
Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 24 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục
Thời gian (phút) | Huyết áp tâm thu (mmHg) | Huyết áp tâm trương (mmHg) | Nhịp tim (nhịp/phút) |
Nghỉ ngơi | 110 | 76 | 64 |
1 | 140 | 78 | 104 |
2 | 146 | 80 | 110 |
3 | 150 | 82 | 116 |
4 | 158 | 80 | 124 |
5 | 160 | 78 | 128 |
6 | 164 | 78 | 134 |
7 | 166 | 76 | 138 |
8 | 168 | 78 | 144 |
9 | 170 | 78 | 142 |
10 | 172 | 76 | 144 |
Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.
Huyết áp tâm trương giảm từ 80 mmHg xuống 76 mmHg sau khoảng 6 phút vì cung lượng tim tăng và giãn nở mao mạch, giúp giảm sức cản mạch máu.
Nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút khi nghỉ ngơi lên 144 nhịp/phút sau 10 phút tập thể dục cho thấy cơ thể cần ít oxy hơn trong quá trình tập.
Sau 10 phút tập thể dục, huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt mức cao nhất, điều này phản ánh hệ tim mạch đang làm việc tích cực để cung cấp đủ oxy cho cơ bắp.
Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0.0 | 0.5 | 0.4 | 10.6 |
0.1 | 1.2 | 0.7 | 10.6 |
0.2 | 0.3 | 6.7 | 10.6 |
0.3 | 0.4 | 17.3 | 16.0 |
0.4 | 0.8 | 8.0 | 12.0 |
Khi nói về hoạt động của tim trong chu kì tim đã nghiên cứu các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Chị Lan 22 tuổi, là một người có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị Lan chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.
Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người.
Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.
Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.
Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
Hình bên mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và cho biết, mỗi phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu là Đúng hay Sai?
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đồ thị 3 biểu thị về sự biến tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn như hình bên.

Theo đồ thị, ta xét các nhận định sau.
[3] Động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] mao mạch, [5] tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.
[1] Biến thiên tiết diện các đoạn mạch, mỗi mao mạch có tiết diện lớn hơn tiết diện mỗi động mạch.
[2] Biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện.
Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.
Hình 7cho thấy mô hình của bốn dạng dị tật tim bẩm sinh thường gặp.

Hình 7
Ở dạng 1, thể tích máu đến phổi thấp hơn bình thường.
Ở dạng 2, thể tích tâm thu (stroke volume) của tâm thất trái tăng.
Ở dạng 3, huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co) ở cánh tay cao hơn dạng bình thường.
Ở dạng 4, huyết áp mạch động mạch phổi tăng.
Để tìm hiểu về phản ứng của hệ tim mạch đối với việc luyện tập thể dục, một phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (tuổi từ 25 đến 40, không sử dụng thuốc, có cân nặng phù hợp với chiều cao và huyết áp bình thường) đã được lựa chọn để nghiên cứu. Trước khi người phụ nữ bắt đầu luyện tập, người ta tiến hành đo các thông số đối chứng, bao gồm huyết áp, nhịp tim, PO₂ động mạch, PO₂ tĩnh mạch và thể tích tâm thu. Sau đó, người phụ nữ này thực hiện bài tập đi bộ trên máy chạy bộ trong 30 phút với tốc độ 3 dặm/giờ. Trong suốt quá trình luyện tập, huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, trong khi giá trị PO₂ động mạch và PO₂ tĩnh mạch được đo vào cuối giai đoạn tập luyện và thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2. Sự thay đổi các thông số tim mạch trước và sau khi tập thể dục
Thông số | Đối chứng (trước luyện tập) | Khi luyện tập thể dục |
Huyết áp tâm thu | 110 mm Hg | 145 mm Hg |
Huyết áp tâm trương | 70 mm Hg | 60 mm Hg |
Nhịp tim | 75 nhịp/phút | 130 nhịp/phút |
Thể tích tâm thu | 80 mL | 110 mL |
PO2 động mạch | 100 mm Hg | 100 mm Hg |
PO2 tĩnh mạch | 40 mm Hg | 25 mm Hg |
Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.
Khicơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến các tế bào, do đó nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.
PO2ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxygen hơn.
Khi cơ thể duy trì tập thể dục lâu dài sẽ làm cơ tim khỏe hơn, từ đó giảm lực co tim dẫn đến thể tích tâm thu tăng lên.
Hình 8a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất); các chữ cái A, B, C, D, E chú thích cho các mạch máu (gồm động mạch và tĩnh mạch); mũi tên chỉ chiều di chuyển của dòng máu chảy trong hệ mạch. Hình 8b mô tả sự thay đổi áp suất máu trong buồng tim (3), mạch máu B, mạch máu C và mao mạch ở các cơ quan.

(1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái.
B và E là động mạch; A và D là tĩnh mạch.
Sự chêch lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) thấp hơn trong mao mạch.
Áp lực của máu giảm từ C đến mao mạch là do tăng khoảng cách từ các mạch đến tim.
Hình 10a mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8). Hình 10b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.

Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây:
Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.
Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O2.
Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên.
Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của vận động đến nhịp tim ở người. Thí nghiệm được thực hiện như sau:
Chuẩn bị: Đồng hồ bấm giây; Một học sinh tình nguyện; Bài tập vận động nhảy tại chỗ hoặc chạy nâng cao đùi tại chỗ; Bảng ghi chép kết quả.
Các bước thực hiện:
1. Cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút.
2. Đếm nhịp tim trong 1 phút ở mạch cổ tay.
3. Học sinh vận động tại chỗ trong 1 phút.
4. Đo nhịp tim ngay sau vận động.
5. Tiếp tục đo nhịp tim mỗi phút sau đó (2–4 phút) để theo dõi tốc độ hồi phục.
6. Ghi chép kết quả và rút ra kết luận.
Bảng kết quả được ghi nhận như sau:
Giai đoạn đo | Nhịp tim (lần/phút) |
Trước vận động (nghỉ ngơi) | 70 |
Ngay sau vận động | 130 |
1 phút sau vận động | 110 |
2 phút sau vận động | 92 |
3 phút sau vận động | 78 |
4 phút sau vận động | 72 |
Bước 3 trong thí nghiệm đóng vai trò là thu thập số liệu đối chứng.
Việc cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút trước khi thực hiện vận động giúp nhịp tim ở ổn định và có trạng thái sinh lý bình thường.
Ngay sau vận động là thời điểm tim đập nhanh nhất, ghi nhận để đánh giá mức thay đổi rõ nhất.
Đo nhịp tim mỗi phút sau vận động trong vài phút tiếp theo để kéo dài thời gian thí nghiệm.
Khi nói đến hoạt động của tim và hệ mạch ở người, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Hệ dẫn truyền tim ở người bao gồm các thành phần sau: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Một bệnh nhân bị bệnh tim đươc lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiệnqua đồ thị sau:

Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
Người này bị bệnh tiểu đường.
Đại dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bắt đầu bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc vào cuối năm 2019. Các bác sĩ dựa trên triệu chứng như sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RTPCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi. Bốn bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 4) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.

Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính.
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính.
Khi bị nhiễm virus SARS-CoV-2 thì cơ thể sản sinh ra kháng thể IgG và IgM để chống lại virus. Hiện tượng này được gọi là miễn dịch đặc hiệu.
Bệnh nhân số 2 đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng.
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là bệnh nhân số 4.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số 3.
Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo vào máu. Trong một nghiên cứu trẻ sinh non từ 11 đến 14 ngày tuổi, có 9 trẻ sinh non được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác bú sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo, trong khi trẻ sinh non được nuôi bằng sữa mẹ hấp thụ 75% chất béo. Biểu đồ hình bên mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sinh non, vào ngày thứ 14 sau sinh. Thời điểm đo là ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn. Nồng độ muối mật bình thường đối với một em bé ở độ tuổi đó cũng được biểu thị trong biểu đồ. 
Nồng độ muối mật ở nhóm trẻ uống sữa bò luôn cao hơn ở nhóm trẻ uống sữa mẹ.
Trong 10 phút đầu sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở cả 2 nhóm trẻ đều giảm.
Nồng độ muối mật ở nhóm trẻ uống sữa mẹ không vượt quá mức bình thường.
Sinh non làm giảm hoạt động của túi mật, ảnh hưởng đến khả năng tiết muối mật của trẻ sơ sinh.
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hoá, liên quan đến khả năng sản xuất hoặc sử dụng hormone insulin của cơ thể. Có 2 loại tiểu đường chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường type 1 xảy ra khi các tế bào lympho T tấn công và phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy, nơi sản xuất insulin. Do đó, cơ thể không thể sản xuất insulin hoặc sản xuất rất ít. Tiểu đường type 2 chủ yếu liên quan đến tính trạng kháng insulin, tức là cơ thể vẫn sản xuất insulin nhưng không sử dụng hiệu quả. Đồ thị Hình 5 thể hiện đáp ứng ở người khỏe mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose.

Tiểu đường type 1 là một bệnh tự miễn ở người.
Bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ là phương án khả thi để điều trị cho những bệnh nhân tiểu đường type 1.
Ở bệnh nhân bị tiểu đường, khi cho uống glucose gây tăng tiết insulin nhưng vẫn không đáp ứng với glucose nên nồng độ insulin luôn tăng cao.
Đường con 1, 2, 3 lần lượt là của người khỏe mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2.
Hai nhóm người trưởng thành khỏe mạnh bình thường (với các thông số sinh lý, độ tuổi, tỷ lệ giới tính là tương đương) tham gia vào một nghiên cứu về chức năng thận. Trước thí nghiệm 30 phút, mỗi người của một nhóm uống 500 mL nước, trong khi mỗi người của nhóm còn lại uống 100 mL nước. Tại thời điểm t = 0 phút, mỗi người trong cả hai nhóm uống 750 mL nước. Thiết bị điện tử được dùng để đo tốc độ tạo nước tiểu. Số liệu trung bình về giá trị này trong hai nhóm thí nghiệm được biểu thị ở Hình 6.

Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Thận là cơ quan sinh ra nước tiểu.
Tốc độ tái hấp thu nước tuyệt đối bởi các đơn vị thận của nhóm II tại thời điểm t = 60 phút cao hơn với nhóm I.
Nhóm II là nhóm đã uống 500 mL nước vào thời điểm 30 phút trước thí nghiệm.
Lượng nước tiểu nhóm I tạo ra sau 40 phút là 280ml.
Biểu đồ 3 ghi lại sự biến động hàm lượng glucose trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ

Biểu đồ 3
Cơ thể cố gắng duy trì hàm lượng glucose xấp xỉ 1 mg/ml.
Glucagon được giải phóng ở các thời điểm A và C.
Người này ăn cơm xong vào thời điểm D.
Insulin được giải phóng vào các thời điểm B và E.
Hình 6 mô tả kết quả thí nghiệm về lưu lượng máu đến các cơ quan lúc tập luyện và lúc nghỉ ngơi.

Hình 6
Thận có lưu lượng máu giảm khi tập thể dục
Lưu lượng máu đến cơ bắp tăng lên khi tập thể dục vì cơ bắp cần nhiều oxygen và dưỡng chất hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất.
Lưu lượng máu đến da tăng lên khi tập thể dục để giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Lưu lượng máu tổng cộng qua tất cả các cơ quan trong khi tập thể dục là 13,900 cm³ mỗi phút, lưu lượng máu đến cơ bắp trong khi tập thể dục là khoảng 9,000 cm3 tỷ lệ phần trăm lưu lượng máu tổng cộng chảy qua cơ bắp là 54,7%.
Bảng 3 thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.
Bảng 3
Chỉ số | Người A | Người B | Giá trị bình thường |
Cholesterol toàn phần | 6,9 | 4,5 | 3,9 - 5,2 mmol/L |
Glucose | 5,3 | 10,2 | 3,9 - 6,4 mmol/L |
Calcium | 1,5 | 2,4 | 2,2 - 2,5 mmol/L |
Huyết áp (tối đa/tối thiểu) | 96/65 | 143/87 | Tối đa: 91 - 139 mmHg Tối thiểu: 61 - 89 mmHg |
Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Người B có thể bị bệnh tiểu đường, người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
Ở người A, tình trạng hạ canxi máu có thể ảnh hưởng đến hoạt động dẫn truyền thần kinh.
Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B thấp hơn với người bình thường.
Glucose máu tăng cao ở người B có thể dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong máu và gây mất nước tế bào.
Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên khỏe mạnh (20–22 tuổi), mỗi người uống 1 loại dung dịch. Các chỉ số theo dõi sau 60 phút thể hiện ở bảng sau:
| Dung dịch uống | Kết quả | ||
Áp suất thẩm thấu huyết tương | Lượng nước tiểu | Cảm giác khát | ||
Người A | 500 mL nước cất | Giảm nhẹ | Nhiều | Không |
Người B | 500 mL dung dịch NaCl 0.9% | Không đổi | Trung bình | Không |
Người C | 500 mL dung dịch NaCl 3% | Tăng | Ít | Rất khát |
Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến áp suất thẩm thấu huyết tương là glucose.
Dung dịch NaCl 3% là môi trường nhược trương.
Người uống nước cất có phản ứng sinh lý giữ nước, giảm bài tiết hormone testosterone.
Để đánh giá phản ứng nội tiết cần phải đo thêm chỉ số về nồng độ ADH ở mỗi người.
Hình 11 mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận.

[B] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [A].
[C] là cơ chế tăng thải nước ở ống thận và ống góp.
Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước.
Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khác
Hình 6 mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4.

Hình 6
Xét các nhận định sau:
Ở giai đoạn 1, khi insulin tiết ra sẽ nhanh chóng làm giảm lượng đường trong máu.
Insulin có vai trò đến gắn với các thụ thể theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa để mở kênh đưa glucose vào trong theo cơ chế chủ động.
Đột biến gene sản xuất insulin làm cho insulin mất khả năng liên kết với thụ thể giai đoạn 3,4 sẽ không xảy ra.
Các tổn thương tuyến tụy có thể là nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường.
Hình A và hình B mô tả ống tiêu hóa của hai loài thú, trong đó một loài là thú ăn thịt, một loài là thú nhai lại. Quan sát hình và cho biết, cấu trúc số mấy ở hình B có hoạt động tiêu hóa tương tự như cấu trúc số 1 ở hình A?
5
Cho các cơ quan trên cơ thể người: da, gan, tim, phổi, thận, dạ dày, ruột, mắt. Có bao nhiêu cơ quan tham gia bài tiết?
4
Hình 6 ảnh dưới đây so sánh cấu tạo hệ tiêu hóa của động vật ăn thịt (bên trái) và động vật ăn thực vật (bên phải). Các đơn vị cấu trúc được đánh số từ 1-5 tương ứng với các cơ quan trong hệ tiêu hóa của các nhóm động vật trên.

Hình 6
Các cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng, cơ quan thoái hóa ở tương ứng với đơn vị cấu trúc nào (Sắp xếp các đơn vị cấu trúc theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)?
135
Cho các thành phần sau: (1) ruột, (2) tim, (3) phổi, (4) miệng, (5) thanh quản, (6) dạ dày, (7) thực quản, (8) đại não. Hãy viết liền các số theo thứ tự chiều di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa của cơ thể động vật?
4761
Đồ thị Hình 10 mô tả thời gian ba pha (1, 2 và 3) của một chu kì tim ở một người bình thường có chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Theo lí thuyết, pha số mấy thể hiện được thời gian của pha thất co?
3
Cho các nhận định về đặc điểm huyết áp ở các động mạch như sau:
1. Ở các động mạch nhỏ không có huyết áp tối đa và tối thiểu rõ rệt như ở các động mạch lớn.
2. Máu đến các động mạch nhỏ chủ yếu nhờ vào sự đàn hồi của các động mạch lớn.
3. Huyết áp ở các động mạch lớn phụ thuộc vào chu kỳ co bóp của tim do chúng gần tim và tính đàn hồi của thành mạch là có hạn.
4. Ở động mạch nhỏ, huyết áp thay đổi rõ rệt theo chu kỳ của nhịp tim.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Cho các thành phần sau: bạch cầu lympho B, bạch cầu lympho T, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid, hồng cầu, tiểu cầu. Có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình đáp ứng không đặc hiệu thực bào của cơ thể động vật?
2
Đường có khả năng cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động trong suốt cả ngày, tuy nhiên, nó được khuyến cáo tiêu thụ ở mức độ vừa phải và điều độ. Các nhà nghiên cứu từ Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) cho biết, lượng đường thêm vào tối đa một ngày với nam giới là 150 calo (khoảng 37,5g hoặc 9 muỗng cà phê đường), với phụ nữ là 100 calo (khoảng 25g hoặc 6 muỗng cà phê đường). Biểu đồ Hình 10 cho thấy lượng calo được cung cấp từ đường của ba người đàn ông khác nhau (1, 2 và 3) trong một ngày. Tuyến tụy của người nào xảy ra hiện tượng tăng tiết hormone insulin giúp phân giải glucose thành glycogen tích trữ trong gan và cơ làm đường trong máu giảm xuống.

Ngân hàng đề thi
