Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án - Đề 2

Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D). a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.

5/12

(1.5 điểm)

Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).


Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D). a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích. (ảnh 1)

Hình 4

a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.

     (1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.

     (2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.

b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.

c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶  trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.

0/3000 ký tự
Giải thích

 

 

 

 

 

 

5

(1.5 điểm)

a. (0.5 điểm)

 

(1) - B. Thành phế nang dày (bị xơ hoá) làm giảm khả năng giãn nở/đàn hồi của phổi.

(2) - A. Vì (các phế nang bị phá vỡ do tổn thương) các phế nang gần nhau có xu hướng hợp lại thành một phế nang lớn hơn → tổng diện tích bề mặt giảm.

0.25

 

0.25

b. (0.5 điểm)

 

C: mao mạch máu nằm cách xa phế nang hơn (do tăng lượng dịch kẽ giữa mao mạch và phế nang) → tốc độ khuếch tán giảm.

0.25

D: đường kính ống dẫn khí giảm (hẹp tiểu phế quản) → giảm thể tích khí dòng khí lưu chuyển trong mỗi nhịp thở → tăng phân áp CO2 và giảm phân áp O2 phế nang.

0.25

c. (0.5 điểm)

 

- Hẹp tiểu phế quản làm tăng CO2 lắng đọng trong phổi → H+ máu tăng, pH máu giảm.

- Thận tăng thải H+ → phản ứng H+ + HPO42 ̶H2PO4 ̶ dịch phải → HPO42 ̶  nước tiểu giảm

0.25

 

0.25