Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D). a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
5 (1.5 điểm) | a. (0.5 điểm) |
|
(1) - B. Thành phế nang dày (bị xơ hoá) làm giảm khả năng giãn nở/đàn hồi của phổi. (2) - A. Vì (các phế nang bị phá vỡ do tổn thương) các phế nang gần nhau có xu hướng hợp lại thành một phế nang lớn hơn → tổng diện tích bề mặt giảm. | 0.25
0.25 | |
b. (0.5 điểm) |
| |
C: mao mạch máu nằm cách xa phế nang hơn (do tăng lượng dịch kẽ giữa mao mạch và phế nang) → tốc độ khuếch tán giảm. | 0.25 | |
D: đường kính ống dẫn khí giảm (hẹp tiểu phế quản) → giảm thể tích khí dòng khí lưu chuyển trong mỗi nhịp thở → tăng phân áp CO2 và giảm phân áp O2 phế nang. | 0.25 | |
c. (0.5 điểm) |
| |
- Hẹp tiểu phế quản làm tăng CO2 lắng đọng trong phổi → H+ máu tăng, pH máu giảm. - Thận tăng thải H+ → phản ứng H+ + HPO42 ̶ ↔ H2PO4 ̶ dịch phải → HPO42 ̶ nước tiểu giảm | 0.25
0.25 |
