He missed the interview because he _______slept after turning off his alarm. A. under- B. post- C. over- D. mis-
Giải thích
Đáp án đúng là C
A. under- (prefix): thiếu, dưới mức
B. post- (prefix): sau
C. over- (prefix): quá mức
D. mis- (prefix): sai lầm
Dựa vào các từ khóa “missed the interview” (đã bỏ lỡ buổi phỏng vấn) và “slept” (đã ngủ), ta có thể xác định được tiền tố phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “over-” (quá mức), tạo thành động từ “overslept” (ngủ quên, ngủ quá giờ).
→ He missed the interview because he overslept after turning off his alarm. (Anh ấy đã lỡ buổi phỏng vấn vì ngủ quên sau khi tắt báo thức.)