He likes watching tennis. He doesn’t play. (BUT) → _________________________________________________________________________.
Giải thích
He likes watching tennis. He doesn’t play. → He likes watching tennis, but he doesn’t play.
Trong câu này, hành động vế 1: “He likes watching” (Anh ấy thích xem), nhưng thực tế ở vế 2 là “He doesn’t play” (Anh ấy không chơi) → Đây là sự đối lập nên ta dùng liên từ “but”.
→ Câu cần viết là: He like watching tennis, but he doesn’t play.
Dịch nghĩa: Anh ấy thích xem quần vợt, nhưng không chơi.