He is always telling lies. He’s a ______________. (LIE)
Giải thích
liar
Vị trí trống đứng sau mạo từ “a”, đóng vai trò là một danh từ chỉ người để định nghĩa về đối tượng “He” dựa trên hành động “telling lies” (nói dối).
Động từ gốc là “lie” (nói dối). Để chuyển sang danh từ chỉ người hay thực hiện hành động này, ta thêm hậu tố “-ar” để tạo thành “liar” (kẻ nói dối).
Cấu trúc: S + be + a/an + N (chỉ người)
→ He is always telling lies. He’s a liar.
Dịch nghĩa: Anh ấy luôn luôn nói dối. Anh ấy là một kẻ nói dối.