He had to put _______ his vacation plans due to unexpected work commitments.
Giải thích
Kiến thức về Cụm động từ
- Cụm động từ “put back”: trả lại / lùi lại => phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “put on”: chuyển máy điện thoại / lừa ai tin vào cái gì (thường là 1 trò đùa) => không phù hợp về nghĩa => loại B
- Cụm động từ “put down for”: ghi tên ai đó vào danh sách cho việc gì => không phù hợp về nghĩa => loại C
- Cụm động từ “put above”: coi cái gì quan trọng hơn những thứ khác => không phù hợp về nghĩa => loại D
Dịch: Anh ấy đã phải hoãn lại kế hoạch nghỉ mát của mình do những công việc bất ngờ.
Chọn A.