Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc bản thân.
Tiêu chí đánh giá | Thang điểm | ||
Nội dung | Tổ chức đoạn văn nghị luận | Từ vựng, ngữ pháp | |
Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá: (1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc bản thân. (0,25 điểm) (2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Giải thích: Làm chủ cảm xúc là khi ta có thể tự kiểm soát tốt cảm xúc của bản thân, là kĩ năng sử dụng để làm chủ tình cảm, tâm trạng của bản thân trong các tình huống giao tiếp. (0,25 điểm) - Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để lập luận (1,25 điểm): + Có cơ hội để đưa ra quyết định có chủ đích với các hành vi của mình thay vì đề cảm xúc điều khiển. + Có những lựa chọn lành mạnh cho mình khi làm chủ được cảm xúc. + Có khả năng giao tiếp mang tính xây dựng, thu hút người nghe. + Dễ dàng xây dựng mối quan hệ tích cực. + Học được cách nhìn nhận đúng về mình. Bạn nhìn nhận được điểm yếu của mình, đồng thời, bạn cũng công nhận giá trị và thế mạnh mà bạn mang lại,… (3). Khẳng định: Làm chủ cảm xúc là cách ứng xử đúng đắn và phải cố gắng thực hiện. (0,25 điểm) (Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật). | - Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành. - Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn: + Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận. + Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý). + Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ. | - Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, xác đáng. | 2,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng. | Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,5 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng. | Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng. | Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn. | Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 0,5 |
Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài. | 0 | ||