Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ sau: Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời Cho biển cả không còn hoang lạnh
Tiêu chí đánh giá | Thang điểm | ||
Nội dung | Tổ chức bài văn nghị luận | Từ vựng, ngữ pháp | |
Thể hiện đầy đủ các nội dung: (1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm và khái quát bài thơ: (0,5 điểm) - Giới thiệu khái quát về Trần Đăng Khoa – nhà thơ trưởng thành từ rất sớm, có nhiều sáng tác viết về quê hương, đất nước, người lính và biển đảo với cảm xúc chân thành, giàu chất trữ tình. - Giới thiệu bài thơ Đảo Thuyền Chài (trích trường ca Hát về một hòn đảo): được sáng tác trong chuyến đi thực tế tại Trường Sa, thể hiện vẻ đẹp của người lính hải quân và tình yêu thiêng liêng đối với biển đảo Tổ quốc. - Khái quát giá trị nội dung: bài thơ ca ngợi tinh thần kiên cường, lạc quan, giàu tình đồng chí của người lính nơi đầu sóng ngọn gió; đồng thời khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo và tình yêu sâu nặng đối với Tổ quốc. (2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong bài thơ: (2,0 điểm) a. Hình ảnh người lính nơi đảo xa hiện lên trong tư thế hiên ngang, sẵn sàng đối mặt với gian khổ và thử thách. - Hai câu thơ mở đầu khắc họa tư thế vững vàng của người lính giữa biển trời rộng lớn: “Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời Cho biển cả không còn hoang lạnh.” - Hình ảnh “đứng đây trần trụi giữa trời” gợi sự khắc nghiệt của môi trường biển đảo, đồng thời làm nổi bật bản lĩnh, ý chí và tinh thần can trường của những người lính. - Người lính không chỉ làm nhiệm vụ canh giữ biển đảo mà còn đem đến sức sống, hơi ấm và sự hiện diện của con người nơi đầu sóng ngọn gió. b. Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, sẻ chia là điểm tựa tinh thần của người lính đảo. - Những người lính đến từ nhiều miền quê khác nhau: “Đứa ở đồng chua Đứa vùng đất mặn.” Dù khác quê hương, họ cùng chung nhiệm vụ và lí tưởng. - Điệp ngữ “chia nhau” được lặp lại nhiều lần nhấn mạnh sự sẻ chia: chia nhau nỗi nhớ nhà; chia nhau niềm vui; chia sẻ những kỉ niệm bình dị về quê hương. - Những chi tiết đời thường như: cô gái làng khểnh răng hay hát; vầng trăng dưới chân lều bạt... tạo nên vẻ đẹp mộc mạc, giàu chất nhân văn, giúp người lính vơi đi nỗi nhớ và thêm gắn bó với đồng đội. c. Tinh thần dũng cảm, ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo của người lính. - Người lính luôn đối mặt với hiểm nguy: “Có người ngã trước miệng cá mập Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn.” Những hình ảnh giàu sức gợi cho thấy sự khốc liệt của cuộc sống nơi biển đảo. - Dù phải hi sinh, người lính vẫn giữ vững niềm tin: “Ngày mai đảo sẽ nhô lên Tổ quốc Việt Nam một lần nữa nối liền.” Đó là niềm tin vào tương lai, vào sức sống của đất nước và ý chí bảo vệ từng tấc biển, hòn đảo thiêng liêng của Tổ quốc. d. Tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào về biển đảo Việt Nam. - Hình ảnh: “Hoàng Sa, Trường Sa Những quần đảo long lanh như ngọc dát” Thể hiện vẻ đẹp của biển đảo quê hương và khẳng định chủ quyền thiêng liêng của dân tộc. - Tiếng gọi: “Đảo à, đảo ơi! ” Là tiếng lòng tha thiết, kết tinh tình yêu, niềm tự hào và trách nhiệm của người lính đối với biển đảo Việt Nam. (3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong bài thơ: (2,0 điểm) - Thể thơ tự do tạo nhịp điệu linh hoạt, phù hợp với dòng cảm xúc và mạch suy tưởng. - Hình ảnh thơ chân thực, giàu sức gợi, kết hợp hài hòa giữa hiện thực khốc liệt và chất trữ tình. - Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ; liệt kê; tương phản; cảm thán; hình ảnh giàu tính biểu tượng. - Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức biểu cảm, vừa mang chất sử thi vừa đậm chất trữ tình. - Giọng thơ tha thiết, hào sảng, giàu cảm xúc; kết hợp giữa chất hiện thực và cảm hứng ngợi ca, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của người lính và tình yêu biển đảo. (4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: (0,5 điểm) - Bài thơ khắc họa thành công hình tượng người lính hải quân Việt Nam giàu ý chí, dũng cảm, lạc quan, giàu tình đồng chí và luôn sẵn sàng hi sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo. - Qua hình tượng người lính, Trần Đăng Khoa bày tỏ tình yêu sâu nặng đối với biển đảo quê hương, niềm tự hào dân tộc và khơi dậy ý thức trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền Tổ quốc. - Bài thơ thể hiện rõ phong cách thơ Trần Đăng Khoa: giàu chất hiện thực, giàu cảm xúc, ngôn ngữ giản dị mà giàu sức gợi, kết hợp hài hòa giữa cảm hứng sử thi và chất trữ tình. Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. | Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài. - Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. - Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,… | Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,… | 5,0 |
- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3) | Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài. | Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản. | 3,5 |
- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu. | 1,5 | ||
- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài. | 0 | ||