Bài tập Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình lớp 11 (có lời giải)

Hai xạ thủ X và Y cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập. Xác suất bắn trúng của X là 0,8 và của Y là 0,7. Gọi A là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng", B là biến cố "Xạ thủ Y bắn trúng". Xét tí

17/25

Hai xạ thủ X và Y cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập. Xác suất bắn trúng của X là 0,8 và của Y là 0,7. Gọi A là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng", B là biến cố "Xạ thủ Y bắn trúng". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

A và B là hai biến cố độc lập.

ĐúngSai
b

Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là 0,56.

ĐúngSai
c

Xác suất để xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn không trúng là 0,24.

ĐúngSai
d

Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn không trúng là 0,06.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi A là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng" ⇒ P(A) = 0,8

Gọi B là biến cố "Xạ thủ Y bắn trúng" ⇒ P(B) = 0,7

Vì hai xạ thủ bắn vào mục tiêu độc lập với nhau nên A và B là hai biến cố độc lập.

b) Đúng. Cả hai xạ thủ đều bắn trúng là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất thông thường: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,8 ⋅ 0,7 = 0,56.

c) Đúng. Xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn không trúng là biến cố A\(\overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,8 ⋅ 0,3 = 0,24.

d) Đúng. Cả hai xạ thủ đều bắn không trúng là biến cố \(\overline A \overline B \)

Theo sơ đồ hình cây ở câu c), ta có: P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,2 ⋅ 0,3 = 0,06.