Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VI có đáp án

Hai túi A và B chứa các tấm thẻ được đánh số. Túi A chứa 5 tấm thẻ màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và túi B chứa 4 tấm thẻ màu xanh được đánh số 1; 2; 3; 4.

10/10

Hai túi A và B chứa các tấm thẻ được đánh số. Túi A chứa 5 tấm thẻ màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và túi B chứa 4 tấm thẻ màu xanh được đánh số 1; 2; 3; 4. Trong mỗi túi A, B, hai tấm thẻ khác nhau được đánh số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ, mỗi túi một tấm. Tính xác suất của biến cố N: “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra lớn hơn 6”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ, mỗi túi một tấm”.

Ta thấy, các kết quả xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.

Kết quả xảy ra của phép thử là một cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra. Do chỉ có 1 tấm thẻ số 5 nên a và b không đồng thời bằng 5.

Tập hợp các kết quả của phép thử là:

Ω={(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4);(2, 1);(2, 2);(2, 3);(2, 4);(3, 1);(3, 2); (3, 3);(3, 4);(4, 1);(4, 2);(4, 3);(4, 4);(5, 1);(5, 2);(5, 3);(5, 4)}.

Tập Ωcó 20 phần tử.

Các cặp số có tổng hai số lớn hơn 6 là: (3, 4);(4, 3); (4, 4); (5, 2); (5, 3); (5, 4).

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố N.

Vậy xác suất của biến cố N là: \({\rm{P}}\left( N \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}.\)