Hai đồ thị bên mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II.
12 | 1 | - Loài I có thể là loài sinh sản vô tính, còn loài II là loài sinh sản hữu tính. - Giải thích: + Loài sinh sản hữu tính có tỷ lệ sinh thấp khi mật độ quần thể thấp, do gặp khó khăn trong việc tiếp cận và giao phối với bạn tình. Loài sinh sản vô tính có tỷ lệ sinh cao khi mật độ quần thể thấp, do có nguồn tài nguyên dồi dào và không phụ thuộc vào cá thể khác để giao phối. + Quan sát đồ thị, nhận thấy, khi mật độ quần thể thấp, loài I có tỷ lệ sinh cao còn loài II có tỷ lệ sinh thấp. | 0,125
0,25 |
2 | - Ý kiến đưa ra là sai. - Ở điểm B, mật độ quần thể không được duy trì ổn định mặt dù điểm B là điểm cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử), do: mật độ quần thể lúc này còn thấp, nguồn sống môi trường còn dư thừa, trong quần thể ít cạnh tranh => mật độ quần thể có xu hướng tăng lên chứ không phải giữ nguyên. | 0,125
0,25 | |
3 | - Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi. - Giải thích: Khi mật độ quần thể thấp, số lượng cá thể giao phối là không đủ nhiều, đồng thời tần suất kết cặp và giao phối của hai giới cũng bị suy giảm => quần thể tăng trưởng với tốc độ chậm. Sự gia tăng về kích thước quần thể sẽ được giải quyết những trở ngại trên. | 0,125
0,25 | |
4 | - Khi mật độ quần thể suy giảm mạnh, loài II dễ bị tuyệt chủng hơn loài I. - Giải thích: + Tỷ lệ sinh của quần thể II giảm, trong khi tỷ lệ tử không thay đổi, dẫn đến tăng trưởng quần thể âm => kích thước quần thể giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng là tuyệt chủng. + Ngược lại, ở loài I, khi mật độ quần thể ở mức thấp thì tỷ lệ sinh cao, nên khó tuyệt chủng hơn. | 0,125
0,25 |
