Hải cẩu voi sống ở bờ biển California thường ưa chuộng chọn nơi sinh sản ở trên đảo, nơi mà con non được bảo vệ bởi lãnh thổ của con đực và tránh được động vật săn mồi từ đại dương.
a) | - Số lần được sinh sản của các cá thể đực có sự phân hóa khác nhau, cụ thể: có khoảng hơn 90% cá thể không được sinh sản, 10% còn lại chỉ có rất ít cá thể thành đạt sinh sản (đạt 81-100 lần). à có sự cạnh tranh gay gắt giữa những cá thể đực để được giao phối à hải cẩu voi đực chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. |
| - Số lần được sinh sản của các cá thể cái không có sự phân hóa rõ ràng so với cá thể đực. Có khoảng 60% cá thể không được sinh sản và 40% cá thể được sinh sản với số lượng con non tương tự nhau à cạnh tranh không phải là yếu tố rõ ràng ở hải cẩu voi cái à hải cẩu voi cái ít hoặc không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên ở đặc điểm sinh sản đang xét. |
| Vì vậy, quần thể chịu tác động của chọn lọc giới tính. |
b) | - Con đực cạnh tranh để giành lãnh thổ. Con đực chiến thắng giành được lãnh thổ rộng lớn với nhiều con cái tham gia sinh sản à số con non cao. |
| - Tần số allele của những con đực cạnh tranh thắng thế sẽ được tăng lên nhanh chống trong quần thể. |
| - Nếu khả năng chiến thắng khi cạnh tranh và sinh sản thành công được chịu ảnh hưởng bởi kích thước cơ thể thì đặc điểm kích thước cơ thể càng lớn sẽ càng làm gia tăng giá trị thích nghi à sự tiến hóa chọn lọc những cá thể có kích thước cơ thể lớn. |
| - Như vậy quần thể hải cẩu voi có khuynh hướng chọn lọc định hướng trên kích thước cơ thể hải cẩu đực. |
